Mẩu đề cương kế toán thanh toán (kế toán phải thu, phải trả)

 Đề cương báo cáo thực tập kế toán với ĐỀ TÀI KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP gồm 4 chương khá đầy đủ và chi tiết, các bạn có thể tham khảo thêm đề cương khác tại ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
MỞ ĐẦU
1. Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)
Về lý luận
Về thực tiễn
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu (lý luận và thực tiến)
6. Cấu trúc chuyên đề:Nội dung đề tài gồm ba chương ngoài mở bài và kết luận (Nêu tên ba phần đó)
+ Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
+ Chương 2: Thực trạng vấn đề ở đơn vị thực tập
+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.1. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu
1.1.1.1. Khái niệm
1.1.1.2. Nhiệm vụ
1.1.2. Kế toán phải thu của khách hàng
1.1.2.1 Khái niệm
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán phải thu khách hàng
1.1.2.3. Hạch toán chi tiết phải thu khách hàng
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.2.4.. Hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng
– Tài khoản sử dụng:TK131 “Phải thu khách hàng”
– Kết cấu TK131
– Phương pháp hạch toán :
1.1.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ :
1.1.3.1. Khái niệm
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT được khấu trừ
1.1.3.3. Hạch toán chi tiết thuế GTGTđược khấu trừ
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.3.4. Hạch toán tổng hợp thuế GTGT được khấu trừ
– Tài khoản sử dụng:TK133 “ thuế GTGT được khấu trừ ”
– Kết cấu TK133
– Phương pháp hạch toán :
1.1.4. Kết cấu phần thu nội bộ
1.1.4.1 Khái niệm
1.1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán phải thu nội bộ
1.1.4.3. Hạch toán chi tiết phải thu nội bộ
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.4.4.. Hạch toán tổng hợp phải thu nội bộ
– Tài khoản sử dụng:TK136 “phải thu nội bộ”
– Kết cấu TK136
– Phương pháp hạch toán :
1.1.5. Kế toán phải thu khác
1.1.5.1 Khái niệm
1.1.5.2 Nhiệm vụ của kế toán phải thu khác
1.1.5.3. Hạch toán chi tiêt phải thu khác
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.5.4.Hạch toán tổng hợp phải thu khác
– Tài khoản sử dụng :TK138 “Phải thu khác”
– Kết cấu tài khoản 138
– Phương pháp hạch toán:
1.1.6.Kế toán tạm ứng
1.1.6.1 Khái niệm
1.1.6.2. Nhiệm vụ của kế toán tạm ứng
1.1.6.3. Hạch toán chi tiết kế toán tạm ứng
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.6.4. Hạch toán tổng hợp kế toán tạm ứng
– Tài khoản sử dụng TK141 “tạm ứng”
– Kết cấu tài khoản TK141
– Phương pháp hạch toán
1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
1.2.1. Khái niệm và nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải trả
1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Phân loại
1.2.1.3. Nhiệm vụ
1.2.2. Kế toán khoản vay ngắn hạn
1.2.2.1 Khái niệm
1.2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán vay ngắn hạn
1.2.2.3 Hạch toán chi tiết vay ngắn hạn
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.2.4. Hạch toán tổng hợp vay ngắn hạn
– Tài khoản sử dụng:TK311 “vay ngắn hạn”
– kết cấu tài khoản 311
– Phương pháp hạch toán:
1.2.3. Kế toán khoản vay dài hạn
1.2.3.1 Khái niệm
1.2.3.2. Nhiệm vụ của kế toán vay dài hạn
1.2.3.3 Hạch toán chi tiết vay dài hạn
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.3.4. Hạch toán tổng hợp vay dài hạn
– Tài khoản sử dụng :TK311 “vay dài hạn”
– Kết cấu TK 341
– Phương pháp hạch toán:
1.2.4. Kế toán nợ dài hạn
1.2.4.1 Khái niệm
1.2.4.2. Nhiệm vụ của kế toán nợ dài hạn
1.2.4.3. Hạch toán chi tiết nợ dài hạn
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.4.4. Hạch toán tổng hợp nợ dài hạn
– Tài khoản sử dụng:TK342 “nợ dài hạn”
– Kết cấu TK342
– Phương pháp hạch toán
1.2.5. Kế toán kho ản nợ dài hạn đến hạn trả
1.2.5.1 Khái niệm
1.2.5.2. Nhiệm vụ của kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
1.2.5.3. Hạch toán chi tiết nợ dài hạn đến hạn trả
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.5.4. Hạch toán tổng hợp nợ dài hạn đến hạn trả
– Tài khoản sử dụng:TK315 “nợ dài hạn đến hạn trả”
– Kết cấu TK315
– Phương pháp hạch toán
1.2.6. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1.2.6.1 Khái niệm
1.2.6.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1.2.6.3. Hạch toán chi tiết thuế và các khoản phải nộp nhà nước
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.6.4. Hạch toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp nhà nước
– Tài khoản sử dụng: TK333 “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
– Kết cấu TK333
– Phương pháp hạch toán
1.2.7. Kế toán phải trả người lao động
1.2.7.1 Khái niệm
1.2.7.2. Nhiệm vụ của kế toán phải trả người lao động
1.2.7.3. Hạch toán chi tiết phải trả người lao động
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.7.4. Hạch toán tổng hợp phải trả người lao động
– Tài khoản sử dụng:TK334 “phải trả người lao động”
– Kết cấu TK333
– Phương pháp hạch toán
1.2.8. Kế toán phải trả nội bộ
1.2.8.1 Khái niệm
1.2.8.2. Nhiệm vụ của kế toán phải trả nội bộ
1.2.8.3. Hạch toán chi tiết phải trả nội bộ
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.8.4. Hạch toán tổng hợp phải trả nội bộ
– Tài khoản sử dụng:TK336 “phải trả nội bộ”
– Kết cấu TK336
– Phương pháp hạch toán
7. Kế toán các khoản phải trả phải nộp khác
1.2.8.1 Khái niệm
1.2.8.2. Nhiệm vụ của kế toán phải trả phải nộp khác
1.2.8.3. Hạch toán chi tiết phải trả phải nộp khác
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.8.4. Hạch toán tổng hợp phải trả phải nộp khác
– Tài khoản sử dụng:TK338 “phải trả phải nộp khác”
– Kết cấu TK338
– Phương pháp hạch toán

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Ở ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2. 1. KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
2. 1. 1. 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
– Quá trình hình thành và phát triển (Tên Công ty, loại hình doanh nghiệp)
Căn cứ vào quyết định thành lập Công ty số:…
– Một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến sự phát triển của Công ty (Chỉ tiêu tổng vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tổng số cán bộ công nhân viên, quỹ lương).
Lấy số liệu 3 năm gần đây để đánh giá phân tích khái quát quá trình phát triển (lấy số liệu các chỉ tiêu trên của 3 năm 2007-2008-2009 để minh hoạ)
2. 1.1. 2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1.1.2.1 . Chức năng
2.1.1.2.2. Nhiệm vụ
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của Công ty số:…
2. 1. 2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất tại Công ty và giải thích
2. 1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
2.1.2.2.1.. Đặc điểm chung
2.1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (tóm tắt)
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
2.1.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán (tóm tắt).
2.1.2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
– Vẽ sơ đồ hình thức kế toán mà Công ty áp dụng ( Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung hay Chứng từ ghi sổ)
– Trình bày trình tự ghi sổ…
2.1.3. Một số chỉ tiêu khác
2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty: Hệ thống tài khoản công ty áp dụng theo quyết định nào? (Trong phần này cần nêu rõ so với hệ thống tài khoản thống nhất hiện hành Công ty có sử dụng những tài khoản nào khác không? cụ thể như thế nào?)
2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phương pháp kế toán hàng tồn kho : phương pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên.
2.1.3.3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo pp khấu trừ hay pp trực tiếp.

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY (25-30 trang)
(Nêu toàn bộ thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty, có số liệu thực tế để minh hoạ, lấy số liệu 1 quý (hoặc tháng nếu số liệu của tháng đủ lớn để làm) của năm 2010)
2.2.1. Hạch toán các khoản phải thu tại công ty
2.2.1.1. Nội dung, đặc điểm các khoản phải thu tại công ty.
(liệt kê các khoản phải thu phát sinh tại công ty và trình bày ngắn gọn đặc điểm của từng khoản)
2.2.1.2. Hạch toán các khoản phải thu tại công ty
2.2.1.3. Hạch toán khoản phải thu khách hàng.
– Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
– Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải thu khách hàng và Sổ Cái TK 131
– Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải thu khách hàng và Sổ Cái TK 131.
– Báo cáo kế toán: trình bày Bảng tổng hợp khoản phải thu khách hàng.
2.2.1.4. Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ:
2.2.1.4.1 Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.1.4.2 Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào (nếu có) và Sổ Cái TK 133.
2.2.1.4.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào và Sổ Cái TK 133.
2.2.1.5. Hạch toán khoản phải thu nội bộ
2.2.1.5.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải thu nội bộ và Sổ Cái TK 136
2.2.1.5.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải thu nội bộ (nếu có) và Sổ Cái TK 136
2.2.1.6. Hạch toán khoản phải thu khác:
2.2.1.6.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.1.6.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải thu khác (nếu có) và Sổ Cái TK 138
2.2.1.6.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải thu khác và Sổ Cái TK 138.
2.2.2. Hạch toán các khoản phải trả tại công ty.
2.2.2.1. Nội dung, đặc điểm các khoản phải trả tại công ty: (liệt kê các khoản phải trả phát sinh tại công ty và trình bày ngắn gọn đặc điểm của từng khoản)
2.2.2.2. Hạch toán các khoản phải trả tại công ty
2.2.2.3. Hạch toán khoản phải trả người bán:
2.2.2.3.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.3.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải trả người bán và Sổ Cái TK 331
2.2.2.3.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải trả người bán và Sổ Cái TK 331.
2.2.2.3.4. Báo cáo kế toán: trình bày Bảng tổng hợp khoản phải trả người bán.
2.2.2.4. Hạch toán thuế phải nộp:
2.2.2.4.1.Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.4.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết thuế phải nộp và Sổ Cái TK 333
2.2.2.4.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết thuế phải nộp và Sổ Cái TK 333.
2.2.2.5. Hạch toán khoản phải trả CBCNV:
2.2.2.5.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.5.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ Cái TK 334
2.2.2.5.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào Sổ Cái TK 334.
2.2.2.6. Hạch toán khoản phải trả nội bộ:
2.2.2.6.1.Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.6.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ Cái TK 336
2.2.2.6.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào Sổ Cái TK 336.
2.2.2.7. Hạch toán khoản phải trả khác:
2.2.2.7.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.7.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải trả khác và Sổ Cái TK 338
2.2.2.7.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào Số chi tiết phải trả khác và Sổ Cái TK 338.
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN
3.1. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HOẠT ĐỘNG ĐANG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đánh giá thực trạng
3.1.1.1. Nhận xét chung về kế toán các khoản thanh toán tại Công ty: (Quản lý, Sử dụng, Hạch toán )
3.1.1.2. Những điểm tồn tại về hạch toán các khoản thanh toán tại Công ty cần phải hoàn thiện
3.1.1.2.1. Về tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán: chứng từ, sổ kế toán.
3.1.1.2.2. Về quản lý các khoản thanh toán
3.1.1.2.2. Về phương pháp hạch toán.
3.1.2. Các biện pháp hoàn thiện
Căn cứ vào tình hình thực tế đưa ra một số biện pháp giải quyết để có thể áp dụng vào tình hình thực tế Công ty.
3.2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.2.1. Kết luận
3.2.2. Kiến nghị
3.2.2.1. Đối với Doanh nghiệp
3.2.2.2. Đối với nhà trường