Báo cáo thực tập nhân sự tại tập đoàn Bưu chính Viễn thông

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập nhân sựHoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Long An

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với mỗi quốc gia, con người luôn là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như tạo vị thế của quốc gia đó trên thế giới. Đối với một DN, NNL là yếu tố then chốt tạo nên sức mạnh cho DN. NNL có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia và khả năng cạnh tranh của một DN. Quản trị NNL được coi là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu chiến lược của DN.

Trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề quản trị NNL đang đặt ra nhiều đòi hỏi mới đối với các DN Việt Nam hoạt động trên mọi lĩnh vực, trong đó, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) không phải là một ngoại lệ.

Là một Tập đoàn kinh tế nhà nước với hơn chín vạn CBCNV, với chặng đường phát triển hơn 60 năm gắn liền với lịch sử cách mạng và công cuộc xây dựng đất nước, có thể nói, NNL là một yếu tố hết sức cơ bản và quan trọng để VNPT phát triển lớn mạnh, đảm trách tốt vai trò chủ lực trong lĩnh vực viễn thông – công nghệ thông tin của đất nước Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn còn độc quyền viễn thông, VNPT là DN nhà nước có lợi thế bề dày lịch sử, NNL dồi dào thì khi bước vào giai đoạn hội nhập, thị trường viễn thông cạnh tranh gay gắt, NNL dồi dào nhưng thiếu chuyên nghiệp, quản trị NNL thiếu hiệu quả sẽ trở thành điểm bất lợi của VNPT, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.

Là một đơn vị trực thuộc VNPT, VNPT Long An cũng nằm trong quỹ đạo phát triển chung của ngành. Công tác quản trị NNL tuy đã được quan tâm nhưng chưa được đầu tư đúng mức nên dẫn đến nhiều khiếm khuyết….Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD cũng như môi trường làm việc của DN. Mặt khác, để chuẩn bị cho việc tái cơ cấu tổ chức nhằm đáp ứng cho yêu cầu đổi mới của VNPT trong thời gian tới, VNPT Long An cũng cần có những bước chuẩn bị về NNL nhằm góp phần xây dựng đội ngũ CBCNV đủ năng lực có thể thích ứng tốt với những thay đổi trong tương lai, góp phần đưa VNPT Long An phát triển bền vững.

Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Long An” được tác giả lựa chọn để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị NNL của VNPT Long An trong thời gian tới.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập quản trị nguồn nhân lực tại công ty dầu khí

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập nhân sự là Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp khai thác dầu khí liên doanh Việt Nga Vietsopetro giai đoạn 2014-2020

LỜI NÓI ĐẦU

Từ xưa đến nay con người là đối tượng nghiên cứu, là vấn đề trung tâm của mọi ngành khoa học.Trong bất kỳ chế độ nào, con người cũng đều được xác định là mục tiêu và động lực phát triển xã hội. Xã hội ngày càng phát triển, nhận thức của con người ngày càng sâu rộng hơn, các vấn đề xung quanh con người ngày càng phức tạp hơn. Vì vậy việc nghiên cứu con người cũng đòi hỏi chiều sâu hơn, khó khăn hơn và cần thiết hơn.

Trong thời đại ngày nay, nguồn nhân lực được xem là nguồn lực của mọi nguồn lực, giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ở phạm vi doanh nghiệp, NNL được xem là nguồn tài nguyên quý giá, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề quản trị NNL đang đặt ra nhiều đòi hỏi mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trên mọi lĩnh vực, trong đó Xí nghiệp khai thác dầu khí  – Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro không phải là một ngoại lệ.

Tuy nhiên, hiện nay XNKTDK – LDVN Vietsovpetro đang đối mặt với nhiều thách thức cho sự phát triển NNL tại doanh nghiệp. Hoạt động hoạch định, các chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ và phát triển nguồn nhân lực còn nhiều bất cập. Nhìn chung, hoạt động quản trị NNL tại xí nghiệp chưa theo kịp yêu cầu thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế, thiếu các giải pháp vận dụng các lý thuyết quản trị vào thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Tác giả đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông đại chúng thì chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực trong lĩnh vực khai thác dầu khí. Các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các báo cáo chuyên đề mà chưa phải là một nghiên cứu mang tính toàn diện. Bên cạnh đó, tác giả đã tìm hiểu trên thư viện thì chỉ có vài đề tài luận văn thạc sĩ có liên quan đến nguồn nhân lực tại Liên doanh Vietsovpetro như viết về sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên công ty liên doanh Việt – Nga của tác giả Văn Nữ Phương Thảo hay về công tác tiền lương, tiền thưởng tại xí nghiệp sửa chữa cơ điện Vietsovpetro của tác giả Lê Thị Hạnh Thúy nhưng chưa có nghiên cứu nào về quản trị NNL trong doanh nghiệp này. Qua các công trình nghiên cứu được tìm hiểu đã giúp cho tác giả hệ thống lại các kiến thức, lý luận về nguồn nhân lực cũng như một số hiện trạng về hoạt động có liên quan, ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực tại XNKTDK –LDVN Vietsovpetro.

Như vậy đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại XN Khai thác dầu khí – LDVN Vietsovpetro giai đoạn 2014- 2020 ” không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố và thật sự cần thiết với mong muốn tìm giải pháp góp phần vào việc xây dựng đội ngũ lao động XNKTDK từng bước chuyên nghiệp cả về số lượng lẫn chất lượng và sự ổn định NNL lâu dài.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập chiến lược phát triển các dịch vụ di động

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quả trị kinh doanh  is  Báo cáo thực tập chiến lược phát triển các dịch vụ di động of công ty Thông tin di động to năm 2018

LỜI NÓI ĐẦU

Từ năm 1993 đến nay, lĩnh vực thông tin di động đã có những thay đổi như vũ
bão với sự ra đời của nhi u mạng thông tin di động thuộc nhi u công ty, ngành khác
nhau khiến việc kinh doanh thông tin di động không còn chịu sự độc quy n của Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông. Việc cạnh tranh khốc liệt làm thị trường di động có
nhi u thay đổi và thị phần bị chia xẻ đáng kể.
Đặc biệt, Việt Nam đã gia nhập WTO cũng ảnh hưởng đến toàn diện n n kinh
tế và thị trường Việt nam nói chung, trong đó có lĩnh vực thông tin di động, đòi hỏi
các mạng di động phải có sự chuẩn bị tích cực để đáp ứng tình hình thị trường. Là
một đơn vị thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đang kinh doanh mạng
điện thoại di động cũng chịu sự tác động của sự thay đổi này.
Từ trước đến nay cũng có một số đ tài nghiên cứu v v chiến lược kinh
doanh của công ty Thông tin di động và mạng MobiFone. Tuy nhiên, các đ tài
trước đây chưa nghiên cứu sâu v chiến lược phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng
thông qua việc phân tích các yếu tố làm ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ
mới của người tiêu dùng, mà chỉ chú trọng đến công tác quảng bá hình ảnh thông
qua các phương tiện truy n thông, chủ quan chỉ phát triển chạy theo chỉ tiêu và
doanh số, đây là một điểm yếu của MobiFone trong khi các nhà mạng khác đã chú
trọng đến công tác nghiên cứu, đầu tư phát triển các dịch vụ mới.
Chiến lược phát triển các dịch vụ thông tin di động mới, đi đôi với việc nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ thông tin di động không những ngăn ngừa việc các
nhà mạng khác lợi dụng điểm yếu đế phát triển kinh doanh mà còn giúp cho công ty
thông tin di động MobiFone khắc phục nhược điểm, nâng cao thị phần và giữ được
khách hàng của mình.
Cùng với sự phát triển vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin,
dịch vụ thông tin di động đã phát triển với tốc độ rất nhanh chóng và đã trở thành
một trong những dịch vụ thiết yếu trong đời sống xã hội của toàn nhân loại.
Tại Việt Nam theo số liệu của Bộ Thông tin truy n thông đến cuối năm 2013
số thuê bao di động có phát sinh lưu lượng đạt là xấp xỉ 120 triệu thuê bao. Thị
trường Việt Nam với hơn 85 triệu dân và có một n n kinh tế đang tăng trưởng cao,
ổn định và cơ cấu dân số trẻ thì dịch vụ thông tin di động sẽ có rất nhi u ti m năng
và cơ hội phát triển.
Ngày nay, việc sử dụng các tính năng trên chiếc điện thoại di động đã trở
thành nhu cầu thiết yếu đối với tất cả các tầng lớp nhân dân và dịch vụ thông tin di
động là một phần không thể tách rời trong đời sống của mọi người.
Với 7 nhà mạng hiện đang khai thác và kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp
dịch vụ thông tin di động thì việc canh tranh sẽ xảy ra và diễn tiến ngày càng khốc
liệt và đi vào chi u sâu. Lúc này, ngoài n i lo v vùng phủ sóng giá cước t huê bao,
thì công ty nào chú trọng đến các dịch vụ thông tin di động của mình cung cấp, hiểu
rõ nhu cầu, sở thích của từng bộ phận khách hàng nhằm khai thác tối đa ti m năng
tiêu dùng của khách hàng thì công ty đó sẽ thành công. Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn
đ tài: “ của Công ty Thông
ăm 2018”

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp of we have giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà we mới hoàn thành. Hy vọng with the following this document will help you in too its trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập nhân sự là Báo cáo thực tập xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trường đại học Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020

LỜI NÓI ĐẦU

Nguồn nhân lực là chủ thể của mọi hoạt động, chính vì vậy nhân tố này đóng một
vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Đứng trước xu thế
hội nhập, toàn cầu hóa, nền kinh tế thị trường phát triển một cách nhanh chóng,
không chỉ là nền kinh tế đơn thuần mà nó đã phát triển và chuyển biến thành nền
kinh tế tri thức, việc xây dựng, phát triển, khai thác và sử dụng nguồn nhân lực
(NNL) để đạt hiệu quả, luôn luôn là một câu hỏi chính đặt ra đối với tất cả các
quốc gia, các nền kinh tế nói chung và các tổ chức hoạt động kinh tế nói riêng.
Nguồn nhân lực phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo, mang tính đặc thù riêng.
Trong thực tế hiện nay và những năm qua, nguồn nhân lực phục vụ trong giáo dục
đào tạo đã tăng cả về số lượng, chất lượng và tính đa dạng. Mặc dù vậy, với yêu
cầu của quá trình phát triển kinh tế và quá trình hội nhập đang đặt ra thì phát triển
nguồn nhân lực (PTNNL) trong giáo dục đào tạo còn nhiều bất cập, chất lượng
còn chưa cao so với sự đòi hỏi của sự phát triển kinh tế – xã hội, cơ cấu chưa cân
đối, cơ chế, chính sách sử dụng nguồn nhân lực còn chưa phù hợp, chưa thỏa
đáng, việc đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực còn thấp. Từ những vấn đề trên
việc phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục đào tạo đang đặt ra là hết sức quan
trọng và cần thiết. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã định hướng cho PTNNL
Việt Nam “Người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất
tốt đẹp, được đào tạo bồi dưỡng và phát triển bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn
với một nền khoa học – công nghệ và hiện đại”. Như vậy, việc PTNNL trong lĩnh
vực Giáo dục – Đào tạo (GD – ĐT) phải đặt trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội, phải đặt ở vị trí trung tâm, chiến lược của mọi chiến lược phát triển kinh tế
– xã hội. Chiến lược phát triển NNL GD – ĐT của nước ta phải đặt trên cơ sở phân
tích thế mạnh và những yếu điểm của nó, để từ đó có chính sách khuyến khích,
phát huy thế mạnh ấy, đồng thời cần có những giải pháp tích cực, hạn chế những
mặt yếu kém trong việc PTNNL trong GD – ĐT. Có như vậy chúng ta mới có
2
được nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, là một trường Đại học tư thục mới được
thành lập năm 2006, với năm khoa chuyên ngành ban đầu, nhiệm vụ chính trị
được giao là đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu của xã hội theo đúng chuyên
ngành đào tạo của trường. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này thì việc xây dựng, phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ giảng dạy, giỏi về kiến thức chuyên
môn nghiệp vụ, ổn định về chính trị, cơ cấu tổ chức đào tạo , gắn bó với nghề, với
trường, trước biến động của cơ chế thị trường, có một vị trí quan trọng, đảm bảo
cho sự phát triển bền vững ổn định và lâu dài của Nhà trường. Do tính cạnh tranh
về nguồn nhân lực ngày càng khốc liệt trong ngành giáo dục đào tạo tại địa bàn
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, trong một số năm tới Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ đầu tư thu
hút, quy hoạch đô thị đại học tại địa bàn thành phố.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực phải đặt trên cơ sở phân tích thế mạnh và
những điểm yếu của nó, để từ đó có những chính sách khuyến khích, phát huy thế
mạnh, đồng thời cần có những giải pháp tích cực, hạn chế những mặt yếu kém. Có
như vậy, chúng ta mới có được nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu và
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp phát triển của từng thành phần kinh tế nói
riêng và yêu cầu phát triển chung của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Chiến lược phát triển nguồn nhân lực trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đến
năm 2020”

 

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập hoàn thiện kênh phân phối sữa Vinamilk

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Đánh giá thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần sữa Việt Nam-Vinamilk được hoàn thành tháng 4/2015 để các bạn tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế khu vực và Thế giới đang đặt nền kinh tế nước ta trước những cơ hội mới, đồng thời đối diện với những thách thức to lớn không những trên thị trường Quốc tế nói chung mà còn ngay cả thị trường trong nước nói riêng.

Cục diện thị trường bán lẻ Việt Nam đã thay đổi rất nhiều kể từ khi những cam kết WTO có hiệu lực. Sự tham gia ngày càng nhiều hơn của các nhà phân phối chuyên nghiệp đã tạo ra bộ mặt mới cho thị trường Việt Nam. Thị trường phân phối và bán lẻ Việt Nam tiếp tục được đánh giá là một trong những thị trường năng động và có tốc độ phát triển cao trong khu vực. Trong cuộc cạnh tranh này, hệ thống phân phối hàng tiêu dùng đang trở thành lĩnh vực kinh doanh mang tính cạnh tranh cao.

Thực tế hiện nay còn nhiều Công ty vẫn chưa nhận thức được đầy đủ nội dung và cách thức sử dụng kênh phân phối như một công cụ cạnh tranh của Marketing. Trong đó, công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của thành viên kênh phân phối còn nhiều hạn chế, một số Công ty chưa quan tâm đầu tư đúng mức để góp phần xây dựng và duy trì một hệ thống kênh phân phối bền vững, có khả năng cạnh tranh cao, đạt được các mục tiêu kinh doanh của Công ty.

Ngành công nghiệp Sữa là một trong những ngành hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam. Thị trường nguyên liệu và tiêu thụ Sữa đang ngày càng trở nên đa dạng và phong phú hơn. Ngành công nghiệp Sữa có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế mà còn đối với đời sống của người dân bởi nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe và trí tuệ của thế hệ tương lai của đất nước. Hiện nay, khi xã hội đã phát triển, đời sống người dân được cải thiện, ngành Sữa đã được nhìn nhận với vai trò ngày càng quan trọng trong việc góp phần nâng cao thể lực và tuổi thọ người dân. Tuy nhiên, mức tiêu thụ Sữa tại Việt Nam còn thấp so với các nước khác trong khu vực cũng như tiêu chuẩn Thế giới cho thấy vẫn còn nhiều tiềm năng tăng trưởng trong dài hạn.

Công ty Vinamilk với bề dày hơn 37 năm thành lập và phát triển, sản phẩm đa dạng, nhãn hiệu được người tiêu dùng tín nhiệm. Vinamilk là Công ty hàng đầu Việt Nam trong ngành Sữa, đã có chỗ đứng trên thị trường, có thị phần lớn trong ngành hàng Sữa vì thế cũng chịu sự cạnh tranh rất lớn của nhiều Công ty Sữa trong và ngoài nước tại thị trường Việt Nam. Nhận thức được sự cạnh tranh ngày một khắc nghiệt. Công ty đã tập trung vào việc tiêu thụ, tiếp thị hình ảnh, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường. Với nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, mang sản phẩm đến người tiêu dùng thì hoạt động phân phối sản phẩm tại Công ty là đặc biệt quan trọng. Vinamilk có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước. Công ty tiếp tục mở rộng và tăng cường mạng lưới này để có thể phân phối trực tiếp cho khách hàng, đặc biệt khu vực nông thôn miền núi, vùng sâu vùng xa, khu vực nông thôn nơi tập trung hơn 70% dân số cả nước là khu vực đóng vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng doanh thu nhưng cũng là thách thức cho việc phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

Kể từ khi cổ phần hóa năm 2004, Công ty Vinamilk đã luôn chú trọng đến hệ thống phân phối sản phẩm, Công ty đã đầu tư rất nhiều tiền của và công sức vào xây dựng cho mình được một hệ thống kênh phân phối và đạt được nhiều thành công  như ngày nay. Tuy nhiên, để luôn giữ được vị trí dẫn đầu trong ngành Sữa trước sự cạnh tranh khốc liệt từ các Công ty khác cùng ngành thì Công ty cần phải luôn cải tiến để hoàn thiện hệ thống phân phối của mình. Công ty cần phải đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên trong kênh phân phối của mình theo định kỳ nhất định để khắc phục những yếu kém còn tồn tại. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hoạt động phân phối sản phẩm tại Công ty Vinamilk để tìm hiểu, phân tích tìm ra những mặt đã làm được và chưa làm được theo các tiêu chí cụ thể, dễ thực hiện, dễ định lượng với hy vọng có thể góp một phần công sức để khắc phục những mặt còn hạn chế và tiếp tục phát triển những mặt tích cực trong hoạt động kênh phân phối sản phẩm tại Công ty nên tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk” làm viết báo cáo tốt nghiệp. Mục đích của Luận văn là tìm ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong hoạt động phân phối sản phẩm hiện tại để có giải pháp hoàn thiện.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm đường Biên Hòa

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm đường túi Biên Hòa trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh được hoàn thành tháng 1/2014 để các bạn tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với quá trình tự do hóa thương mại đang diễn ra rầm rộ trên toàn thế giới, các doanh nghiệp nhận ra rằng sự hài lòng của khách hàng là một vũ khí chiến lược quyết định đem lại thị phần và lợi nhuận tăng thêm cho các doanh nghiệp. Một khách hàng rất hài lòng thì khả năng có thể trở thành khách hàng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm và/hoặc giới thiệu sản phẩm là rất lớn.

Nắm bắt được tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng, các doanh nghiệp thành công trong nền kinh tế toàn cầu mới nhận ra rằng sự đo lường sự hài lòng của khách hàng đã và đang là một vấn đề then chốt trong hoạt động của các doanh nghiệp. Chỉ bằng cách đo lường sự hài lòng của khách hàng các doanh nghiệp mới biết được làm thế nào để làm hài lòng khách hàng, duy trì được lòng trung thành của khách hàng và thu hút được khách hàng mới.

Như chúng ta đã biết, đường không chỉ là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hằng ngày mà còn là nguyên liệu rất quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm như bánh kẹo, đồ uống,…Hiện nay, nhu cầu về đường và các sản phẩm từ đường trong và ngoài nước tăng cao, trong khi khả năng sản xuất và cung ứng trong nước là chưa đủ. Thêm vào đó, xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh đã làm cho tình hình cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt và quyết liệt. Trong bối cảnh đó, cũng như các doanh nghiệp khác để tạo được vị thế cạnh tranh, Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa càng phải nỗ lực hơn bao giờ hết để làm hài lòng khách hàng, nắm bắt được các mong muốn của khách hàng. Từ đó không ngừng cải thiện sản phẩm, tạo được và duy trì lòng trung thành của khách hàng sử dụng sản phẩm, tránh mất khách hàng vào tay những đối thủ cạnh tranh đang chờ sẵn.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Sản Phẩm Đường Túi Biên Hòa Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh  làm báo cáo thực tập thuê

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại siêu thị Big C

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh  Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại hệ thống siêu thị Big C ở TP HCM được hoàn thành tháng 1/2015 để các bạn làm tài liệu tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Tính đến cuối năm 2012, theo bộ công thương tổng mức bán lẻ cả năm đạt 2.319,4 ngàn tỉ đồng, tăng khoảng 15.72% so với cùng kỳ năm 2011 (Tổng Cục Thống Kê, 2013) Ngoài ra cộng dồn 7 tháng đầu năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước tính đạt 1,488 triệu tỷ đồng, so cùng kỳ 2012 tăng 12.01% (Tổng Cục Thống Kê, 2013). Do đó, có thể nói, thị trường bán lẻ Việt Nam có sức hấp dẫn cao đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Mặc dù không còn nằm trong số 30 nước có thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới nhưng theo công ty nghiên cứu thị trường Taylor Nelson Sofres tại Việt Nam, tỷ lệ tăng trưởng của thị trường Việt Nam có thể tăng 23%/năm. Một mức tăng trưởng khá ấn tượng trong điều kiện nền kinh tế khó khăn, điều này cho thấy thị trường bán lẻ Việt Nam có rất nhiều cơ hội, nhất là khi người tiêu dùng ở các đô thị đang có khuynh hướng chuyển sang mua sắm tại các siêu thị vừa và lớn.

Theo thống kê Bộ Thương Mại, đến cuối năm 2012, cả nước có 659 siêu thị, trung tâm thương mại đang hoạt động và triển khai xây dựng, trong đó các doanh nghiệp trong đó bao gồm: hệ thống siêu thị Co.opmart, hệ thống siêu thị Citimart, hệ thống siêu thị Maximart, siêu thị bán lẻ và hệ thống bán lẻ G7 mart,…Ngoài ra, còn có các tập đoàn bán lẻ của nước ngoài như: Bourbon (Pháp), Parkson (Malaysia), Thuận Kiều Plaza (Đài Loan), Sài Gòn Center (Singapore), Diamond Plaza (Hàn Quốc), Zen Plaza ( Nhật Bản), Super Bowl  (Đài Loan) và Lotte (Hàn Quốc), với tốc độ phát triển mạnh như thế nhưng hiện hệ thống phân phối đại siêu thị chỉ đạt mức 20-25% tổng lượng hàng hóa luân chuyển, cho thấy thị trường còn nhiều tiềm năng (Tổng Cục Thống Kê, 2013). Tuy nhiên, theo tiến trình sau khi gia nhập WTO, thị trường bán lẻ Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia cũng cho thấy đây sẽ là một thị trường cạnh tranh khốc liệt. Hiện nay Việt Nam đã hội nhập sâu vào WTO và tháng 1/2015 thị trường bán lẻ Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn, đây là một trong những nội dung mà Việt Nam cam kết khi gia nhập WTO. Khi Việt Nam mở cửa hoàn toàn thì hàng loạt các “Đại gia” thị trường nước ngoài đang ồ ạt đầu tư vào Việt Nam giành thị phần. Cạnh tranh giữa các siêu thị trong ngành hiện  nay đang gay gắt và khốc liệt và chắc chắn trong thời gian tới sự cạnh tranh càng khốc liệt hơn.

Để thành công và có thể tồn tại trên thị trường hiện nay, các nhà quản trị siêu thị đã thực hiện một số biện pháp cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn khách hàng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh. Để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng họ cần phải xác định được những yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng và các khách hàng hiện tại hài lòng đối với dịch vụ như thế nào? Việc nắm bắt được những suy nghĩ và sự đánh giá của khách hàng sẽ là nền tảng vững chắc cho việc hoạch định chiến lược cải tiến chất lượng dịch vụ phù hợp, nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng, từ đó doanh nghiệp sẽ giữ chân được khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng.

Bên cạnh đó, vấn đề đặt ra cho siêu thị Big C hiện nay là làm thế nào để tăng trưởng, tăng cường lợi thế cạnh tranh, giữ chân khách hàng của mình và làm thế nào để giữ vững vị thế của mình trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay. Những nhà quản lý kinh doanh siêu thị bán lẻ cần phải trả lời câu hỏi đặt ra là vị thế cạnh tranh của một siêu thị bán lẻ được tạo ra từ những yếu tố nào? Và sự hài lòng của khách hàng do những tác nhân hoặc nhân tố nào hình thành, và quyết định mua sắm có ảnh hưởng như thế nào đến các siêu thị nói chung và Big C nói riêng? Đây là những câu hỏi các nhà quản trị siêu thị cần phải trả lời và sắp tới nếu vấn đề này không được giải quyết triệt để thì khó mà cạnh tranh với các đối thủ trong thị trường nội địa và các đối thủ đến từ các quốc gia khác. Xuất phát từ thực tiễn đó tác giả đã hình thành đề tài “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại hệ thống siêu thị Big C ở TP HCM” nhằm giúp cho các nhà quản trị siêu thị Big C cũng như các nhà quản lý siêu thị nói chung tăng thêm tính hiểu biết về các yếu tố tác động đến sự hài lòng.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng phần mềm kế toán Misa

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm phần mềm kế toán Misa của công ty cổ phần Misa được hoàn thành tháng 1/2014 để các bạn tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác kế toán là một lĩnh vực không thể thiếu trong tất cả các loại hình doanh nghiệp. Để quản lý và vận hành tốt bộ máy kế toán đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải dành nhiều thời gian và công sức. Nhưng trong nhịp sống hiện đại như hiện nay, con người không có nhiều thời gian để làm hết mọi công việc, vì thế một sản phẩm vừa tiện lợi vừa tiết kiệm thời gian sẽ được ưu tiên sử dụng, nó sẽ giúp cho con người có được nhiều thời gian hơn để làm việc, nghỉ ngơi và quản lý công việc một cách hiệu quả, để đáp ứng nhu cầu này thì các nhà lãnh đạo ở các tổ chức, doanh nghiệp sẽ ứng dụng CNTT vào công tác quản trị của mình. Một thành phần cơ bản để điện toán hoá công tác kế toán chính là phần mềm kế toán. Phần mềm kế toán là công cụ thay thế công việc kế toán bằng thủ công nhằm giảm tải được công việc của các nhân viên kế toán cũng như nhà quản trị. Và trong việc ứng dụng CNTT thì phần mềm kế toán chính là lựa chọn của các nhà lãnh đạo nhằm quản lý công tác kế toán hiệu quả. Đến nay chưa có một thống kê đầy đủ nhưng ước tính ở Việt nam hiện có hơn 130 nhà cung cấp PMKT. Mỗi nhà cung cấp thường có từ một đến vài sản phẩm PMKT khác nhau phù hợp với nhu cầu và quy mô của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. So sánh với các lĩnh vực phần mềm khác, có thể thấy số lượng PMKT là đông đảo nhất. Số lượng PMKT nhiều đến chóng mặt như vậy sự cạnh tranh giữa các công ty cung cấp PMKT ngày càng cao. Vì thế việc nghiên cứu làm tăng sự hài lòng và đo lường sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm PMKT là vấn đề cần thiết của các công ty sản xuất, kinh doanh PMKT.

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng, doanh nghiệp đó sẽ thắng lợi và phát triển. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp cung cấp PMKT nói riêng. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao các doanh nghiệp luôn đảm bảo được sự hài lòng cho khách hàng? Họ đo lường và kiểm soát sự hài lòng của khách hàng ra sao? Những yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng? Để trả lời cho câu hỏi trên, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã tập trung nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng và tìm ra những thang đo, những chỉ số để giúp các công ty đo lường và kiểm soát sự hài lòng của họ. Đến nay các thang đo như SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml và Berry 1988), SERVPERF (Parasuraman, Cronin và Taylor 1992), chỉ số thỏa mãn của khách hàng CSI (Customer satisfaction index) được các công ty lớn trên thế giới sử dụng khá phổ biến và đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động của các doanh nghiệp này.

Vì vậy, nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp là một công việc quan trọng phải thực hiện thường xuyên và liên tục để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ. Từ đó, chúng ta có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, làm cho họ luôn được thỏa mãn khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.

Trong các PMKT được ưa chuộng nhất hiện nay thì PMKT của Công ty CP MISA là một trong những PMKT được nhiều tổ chức, doanh nghiệp chọn sử dụng. Vì thế Công ty CP MISA cần phải nắm bắt sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mình cung cấp, từ đó tìm ra giải pháp có tính chiến lược cho quá trình thực hiện mục tiêu: “Tin cậy – Tiện ích – Tận tình” (khẩu hiệu của MISA)

Xuất phát từ những phân tích trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm phần mềm kế toán của Công ty Cổ Phần MISA” làm thuê báo cáo tốt nghiệp – chuyên ngành Quản trị Kinh doanh.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khai thuế qua mạng

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng (T-Van Taxonline) của công ty cổ phần TS24 cung cấp

LỜI NÓI ĐẦU

Kê khai thuế qua mạng Internet, doanh nghiệp không phải gửi qua đường bưu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằng giấy cho cơ quan thuế. Đây là hình thức giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế văn minh, hiện đại, được pháp luật về thuế quy định. Trong đó, chữ ký số có thể hiểu như con dấu điện tử của người phát hành văn bản, tài liệu trong giao dịch điện tử. Ngoài việc sử dụng cho kê khai thuế qua mạng, chữ ký số có thể được sử dụng trong giao dịch điện tử khác như hải quan điện tử, giao dịch với ngân hàng, chứng khoán…, đảm bảo về tính an ninh và được thừa nhận về pháp lý tương đương với con dấu và chữ ký doanh nghiệp.

Những lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế qua mạng Internet là: Không giới hạn số lần gửi 1 tờ khai, khi doanh nghiệp kê khai sai và vẫn còn hạn nộp tờ khai, doanh nghiệp có thể gửi tờ khai thay thế với số lần gửi thay thế không hạn chế trước 24h ngày cuối cùng nộp tờ khai vẫn không bị tính nộp chậm. Xét về không gian và thời gian cũng không giới hạn, doanh nghiệp có thể khai thuế qua mạng khi ở cơ quan, đang đi du lịch, đang về quê cùng gia đình, đang đi công tác đột xuất…; hay gửi tờ khai vào tất cả các ngày kể cả ngày lễ, tết, thứ 7, chủ nhật và có thể gửi vào bất kỳ thời gian nào trong ngày từ 0h00 đến 24h00.

Không chỉ có vậy, dịch vụ này còn tiết kiệm chi phí về thời gian, in tờ khai hay chi phí đi lại cho doanh nghệp. Trường hợp không có mặt ở trụ sở, người đại diện doanh nghiệp vẫn có thể tự ký chữ ký số và khai thuế thông qua mạng internet hoặc có thể uỷ quyền quản lý chữ ký số cho người được tin cậy để ký và nộp tờ khai. Những thông tin và số liệu khai thuế của doanh nghiệp gửi đến cơ quan thuế một cách nhanh chóng, chính xác và đảm bảo, không sai sót, nhầm lẫn do phần mềm hỗ trợ kê khai thuế đã hỗ trợ tính toán, kiểm tra lỗi không cố ý khi khai thuế.

Đối với cơ quan thuế, khai thuế qua mạng là một nội dung quan trọng đối với công tác cải cách và hiện đại hóa ngành thuế. Đây là giải pháp nhằm giảm tình trạng quá tải, áp lực cho các cơ quan thuế mỗi khi đến kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế. Giảm thời gian, nhân lực tiếp nhận tờ khai, đặc biệt là giảm rất nhiều chi phí cho việc lưu trữ hồ sơ khai thuế cũng như tìm kiếm thông tin.

Như vậy, có thể nói, khai thuế qua mạng Internet là bước đi tất yếu trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bước hiện đại hóa ngành thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, giảm áp lực cho ngành thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Đây cũng là xu hướng tất yếu trong thời kỳ kinh tế hội nhập hiện nay.

Ngày 30/09/2010 tại Hà Nội, Tổng cục Thuế cùng VCCI đã công bố với cộng đồng doanh nghiệp phần mềm chuẩn mở cho phép các phần mềm có thể xuất sang các biểu mẫu báo cáo thuế có tích hợp mã vạch tương thích với phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK của cơ quan thuế và công bố chuẩn & giao thức kết nối giữa hệ thống nộp tờ khai thuế qua mạng (iHTKK) và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ T-VAN.

Đây là chủ trương của ngành Thuế nhằm xã hội hóa dịch vụ phần mềm hỗ trợ kê khai thuế & cổng kết nối kê khai qua mạng nhằm tạo ra nhiều cánh tay nối dài giúp người nộp thuế tuân thủ đúng các pháp luật về Thuế.

Tuy nhiên với số lượng nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kê khai thuế qua mạng ngày càng nhiều, tiềm năng phát triển thị trường còn rất lớn. Theo ước tính của ngành thuế đến năm 2015 sẽ có khoảng 300.000 doanh nghiệp tham gia hình thức này. Công ty chắc chắn sẽ không tránh khỏi việc đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn. Trước tình hình đó, lãnh đạo công ty một mặt cần phải đề ra chiến lược phát triển hợp lý, mặt khác cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường công tác chăm sóc khách hàng. Do đó, việc kiểm tra, khảo sát, đánh giá sự hài lòng, thỏa mãn cũng như mong muốn của khách hàng sử dụng dịch vụ T-VAN TaxOnline là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược cạnh tranh sắp tới. Từ trước đến nay, công việc này vẫn chưa được thực hiện một cách đúng mức và bài bản, chỉ dừng lại ở mức thống kê các số liệu đo lường chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn của ngành Thuế.

Chính vì những lý do trên, việc xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ T-VAN; mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng; cần tập trung cải thiện những yếu tố nào để làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng là những việc làm hết sức cần thiết để đưa ra những giải pháp cụ thể cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng (T-VAN TaxOnline) của Công ty Cổ phần TS24 cung cấp” làm thuê báo cáo tốt nghiệp

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập xây dựng chiến lược xuất khẩu cà phê (2015)

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh là Báo cáo thực tập xây dựng chiến lược xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam sang thị trường Châu Âu đến năm 2020 được hoàn thành vào tháng 1/2014 đạt 8.5 điểm

LỜI NÓI ĐẦU

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp hiện đang là mặt hàng xuất khẩu chủ lực và có đóng góp đáng kể vào GDP của Quốc gia, đồng thời giải quyết hàng triệu công ăn việc làm cho người lao động trong nước. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu có thể kể đến như: gạo, cao su, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, chè,… .Trong đó cà phê là một trong những mặt hàng chủ lực của Việt Nam chỉ đứng sau gạo. Việt Nam là nước sản xuất nhiều cà phê đứng thứ 2 thế giới, sau Brasil. Hiện nay, cà phê Việt Nam đã thực sự tham gia chi phối thị trường cà phê trên thế giới.

Bên cạnh những thành tựu to lớn đó ngành cà phê Việt Nam còn rất nhiều hạn chế như chất lượng cà phê xuất khẩu chưa đồng đều, ngành cà phê Việt Nam còn đang ở tình trạng tự phát trong sản xuất, rối loạn trong xuất khẩu chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu từ sản xuất đến xuất khẩu, các chính sách khuyến khích của chính phủ chưa phát huy được tác dụng, vốn thiếu, công nghệ sản xuất lạc hậu do đó ảnh hưởng của cà phê Việt Nam tới thị trường cà phê thế giới còn yếu.

Những năm gần đây ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam cải tiến liên tục, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu đã có sự thay đổi tích cực, chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm đã được nâng lên trên các thị trường lớn như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, … Trong đó, EU là thị trường giàu tiềm năng nhất với số dân lớn (27 nước Châu Âu) và nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh theo từng năm.

Với tư cách là thành viên của WTO, VN sẽ có cơ hội lớn trong việc thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu vào thị trường EU. Bên cạnh đó, EU cũng là nhà nhập khẩu lớn thứ hai trên thế giới với 27 quốc gia thành viên nên VN cũng có nhiều khả năng tăng mạnh xuất khẩu vào thị trường này. Các mặt hàng truyền thống (sử dụng nhiều lao động và tài nguyên) của VN vẫn có khả năng cạnh tranh cao ở EU. Song điều này đồng nghĩa với việc phần lớn hàng hoá VN có hàm lượng giá trị gia tăng thấp và dễ bị ảnh hưởng tiêu cực từ những biến động trên thị trường thế giới.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Chat Zalo
Chat Facebook
0973287149