Tải Free Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh, Hay

Quản trị kinh doanh
5/5 - (67 bình chọn)

Bạn đang tìm Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh? Bài viết sau đây mình sẽ giới thiệu đến cho các bạn một nguồn tài liệu hoàn toàn hữu ích mà các bạn nên xem và tham khảo nhé. Nguồn tài liệu mình đã tiến hành liệt kê như là giới thiệu khái quát về công ty điện tử điện lạnh nam gia,đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty điện tử điện lạnh nam gia,đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty điện tử điện lạnh nam gia, đánh giá tình hình năng lực kinh doanh của công ty qua ba năm 2018 – 2020… 

Ngoài ra, hiện tại bên mình có nhận viết thuê báo cáo với đa dạng các đề tài và các ngành nghề phong phú nhất hiện nay, hình như bạn đang cần viết thuê một bài báo cáo vì bạn chưa có thời gian hoặc giáo viên đưa ra yêu cầu quá khó so với năng lực của bạn. Đừng quá lo lắng, mọi vấn đề của bạn sẽ được giải quyết trong giây lát chỉ cần bạn liên hệ ngay với dịch vụ nhận viết thuê báo cáo tốt nghiệp ngay và luôn qua zalo/telegram : 0934.536.149 để được tư vấn báo giá làm bài trọn gói và hỗ trợ từ A đến Z nhé

1. Giới thiệu khái quát về Công Ty Điện Tử Điện Lạnh Nam Gia

1.1. Lịch sử hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh Nam Gia

– Thông tin Công ty:

Công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NAM GIA

Tên quốc tế: NAM GIA COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: NAM GIA CO., LTD

Mã số thuế: 0309245037

Địa chỉ: 541/46 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Người đại diện: LÊ KẾ ĐỨC

Điện thoại: 0838683610

Ngày hoạt động: 28/07/2009

Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận 10

XEM THÊM : Dịch Vụ Nhận Viết Thuê Báo Cáo Tốt Nghiệp

– Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH Một Thành Viên Nam Gia là một Công ty kinh doanh bán buôn, bán lẻ thiết bị điện tử, đồ dùng khác cho gia đình. Công ty được thành lập vào năm 2009, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, tự điều chỉnh về tài chính.

Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có phạm vi hoạt động trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ khi thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn, bước đầu hoạt động Công ty  có quy mô nhỏ, và lượng vốn hạn chế. Đội ngũ, cán bộ quản lý điều hành còn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạn chế. Nhưng với những nỗ lực, nâng cao trình độ quản lý, thay đổi nhiều chiến lược kinh doanh thì Công ty  hiện nay đã có số lượng hợp đồng mua bán lớn và có rất nhiều khách hàng tiềm năng. Trong quá trình kính doanh Công ty đã kịp thời nắm bắt những nhu cầu, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, đã mở rộng đầu tư kinh doanh nhiều sản phẩm khác nhau. Các sản phẩm của Công ty  ngày càng chất lượng và đa dạng cho các đối tượng khách hàng.

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh cùng với đội ngũ lãnh đạo quản lý có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, nhân viên năng động, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Công ty  đã có những bước phát triển rõ rệt với những thành công đáng kể Công ty  luôn đáp ứng tốt các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, quy cách đáp ứng được nhu cầu thị trường, luôn nâng cao chất lượng dịnh vụ cung cấp hàng hóa.

– Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu tập trung vào các mặt hàng: điện tử, điện lạnh, gia dụng, công nghệ thông tin, điện thoại & thiết bị giải trí số với nhiều loại sản phẩm khác nhau mang đến sự đa dạng và phong phú trong việc lựa chọn của người tiêu dung.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là thương mại. Việc tiêu thụ hàng hóa của công ty được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty Điện Tử Điện Lạnh Nam Gia

1.2.1. Chức năng

Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH Một Thành Viên Nam Gia là kinh doanh bán buôn, bán lẻ thiết bị điện tử, đồ dùng khác cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh phục vụ nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận, thông qua đó:

Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển.

Đảm bảo đời sống cho người lao động.

Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nước.

1.2.2. Nhiệm vụ

Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty TNHH Một Thành Viên Nam Gia có những nhiệm vụ chính sau:  

+ Kinh doanh đồ điện tử, điện lạnh, gia dụng, công nghệ thông tin, điện thoại & thiết bị giải trí

+ Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất.

+ Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường.

+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và các cá nhân trong nước.

+ Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộp ngân sách hàng năm.

 + Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước. 

Mặc dù là doanh nghiệp mới thành lập, còn gặp nhiều khó khăn về vốn cũng như tìm kiếm thị trường, nhưng với nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên, công ty đã và đang hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

XEM THÊM : Chia sẻ 9999+ Bài Báo Cáo Tốt Nghiệp Đa Ngành 

2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh Nam Gia

  • Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty
Sơ đồ 1. 1. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1. 1. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 1. 1. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý công ty

  • Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
  • Ban Giám Đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.

Giám Đốc: Là người đại diện của công ty, điều hành công ty theo pháp luật và điều lệ, là người quản lý hành chính, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự, chỉ đạo hoạt động tài chính. Đồng thời, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.

Phó Giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc, hỗ trợ Giám đốc điều hành DN theo sự phân công và được ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao.

  • Phòng kinh doanh

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành, quản lý, giám sát mọi hoạt động kinh doanh của phòng kinh doanh. Nghiên cứu, phân tích thị trường. Tìm kiếm, tiếp xúc và duy trì khách hàng. Hỗ trợ nhân viên kinh doanh phát triển thị trường và chăm sóc khách hàng. Hướng dẫn, đào tạo nhân viên mới. Cùng ban lãnh đạo công ty đưa ra những chính sách phát triển doanh số. Chịu trách nhiệm về doanh số đặt ra.

Nhân viên kinh doanh:

Tìm kiếm và tiếp cận, chăm sóc khách hàng. Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống đại lý được giao để đảm bảo doanh số được đặt ra. Hỗ trợ triển khai hợp đồng, chăm sóc khách hàng, thu hồi công nợ, giải quyết phản hồi khách hàng

  • Phòng Marketing

Đây là bộ phận quan trọng nhất, là cánh tay đắc lực, quyết định đến sự thành công hay thất bại của một DN. Đòi hỏi người đảm nhận trách nhiệm phải có một tầm nhìn xa, một kỹ năng chuyên nghiệp và thật sự am hiểu, nhạy bén trong lĩnh vực thị trường. Để:

Hoạch định quản lý chiến lược và hoạt động Marketing cho Công ty.

Thực hiện các chương trình quảng cáo, hoạt động PR liên quan đến việc xây dựng hình ảnh cho Công ty.

Xác định các mục tiêu, kế hoạch sản xuất KD.

Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiếp thị và bán sản phẩm; Xây dựng các phương án KD.

XEM THÊM : Công Việc Thực Tập Tại Phòng Nhân Sự

  • Phòng Kế toán

Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán – thống kê, quản lý tài chính, tài sản theo pháp lệnh của Nhà nước, điều lệ và quy chế tài chính của Công ty

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: Công tác tài chính; Công tác kế toán tài vụ; Công tác kiểm toán nội bộ; Công tác quản lý tài sản; Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty …

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán.

Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật …

  • Bộ phận kho

Quản lý hàng hóa: giám sát, theo dõi việc nhập hàng từ các nhà sản xuất cũng như quá trình xuất hàng từ công ty tới khách hàng.

Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ (tháng/quý).

Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định, hàng hóa do mình quản lý.

Phòng thủ kho:

Quản lý, bảo hành hàng hóa, kho bãi. Xuất kho theo hóa đơn, đúng số lượng. Sắp xếp đơn hàng giao.

  • Phòng bán hàng

Giao tiếp và chăm sóc khách hàng qua điện thoạị. Giải quyết phản hồi khách hàng. Hỗ trợ nhân viên kinh doanh. 

3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công Ty Điện Tử Điện Lạnh Nam Gia

3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1. 2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1. 2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

3.3 Một số chính sách kế toán

– Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam đồng.

Phương pháp tính thuế: Công tytính thuế theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ:

+ TSCĐ của Công tyđược phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế.

+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên tắc giá gốc.

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh
Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh

+Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT – BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Được phản ánh giá và ghi chép theo nguyên tắc giá gốc.

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – xuất trước

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

  • Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.

Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư 133/BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Các tài khoản sử dụng từ loại 1 đến loại 9, bao gồm các tài khoản cấp 1 và các tài khoản cấp 2.

  • Tổ chức báo cáo kế toán của Công ty

 Theo quy định hiện hành Thông tư 133/BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, doanh nghiệp luôn luôn hoàn hiện đầy đủ hệ thống các báo cáo kế toán, bao gồm:    

Bảng Cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DNN)

Bảng Cân đối tài khoản ( Mẫu số F01-DNN)

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)

Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

Báo cáo tài chính của Công ty do Kế toán tổng hợp lập. Và các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính được lập đúng theo mẫu.

3.4. Hình thức ghi sổ kế toán

Sơ đồ 1. 3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Sơ đồ 1. 3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ 1. 3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

– Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

 (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.

 Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

 Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

4. Đánh giá tình hình, năng lực kinh doanh của công ty qua ba năm 2018 – 2020

 

Bảng 1. 1. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2018 – 2020)

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2019/2018 2020/2019  
 
+/_  % +/_ %  
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.804.820.257 3.596.274.555 5.140.941.988 1.791.454.298 99,26 1.544.667.433 42,95  
2. Các khoản giảm trừ doanh thu  
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.804.820.257 3.596.274.555 5.140.941.988 1.791.454.298 99,26 1.544.667.433 42,95  
4. Giá vốn hàng bán 582.825.263 1.892.037.034 2.785.400.560 1.309.211.771 224,63 893.363.526 47,22  
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.221.994.994 1.704.237.521 2.355.541.428 482.242.527 39,46 651.303.907 38,22  
6. Doanh thu hoạt động tài chính 335.820 420.002 335.820 84.182 25,07  
7. Chi phí tài chính 17.785.011 5.137.348 (12.647.663) (71,11) (5.137.348) (100,00)  
8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.178.881.270 1.687.949.896 2.333.601.597 509.068.626 43,18 645.651.701 38,25  
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 25.328.713 11.486.097 22.359.853 (13.842.616) (54,65) 10.873.756 94,67  
10. Thu nhập khác  
11. Chi phí khác 17.432.973 17.432.973  
12. Lợi nhuận khác (17.432.973) (17.432.973)  
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 25.328.713 11.486.097 4.926.880 (13.842.616) (54,65) (6.559.217) (57,11)  
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.556.814 2.297.219 3.130.380 (259.595) (10,15) 833.161 36,27  
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 22.771.899 9.188.878 1.796.500 (13.583.021) (59,65) (7.392.378) (80,45)  

                             (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính của công ty và tính toán của tác giả)

 

Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được thể hiện qua bù trừ giữa các khoản thu và chi. Doanh nghiệp có lãi khi khoản thu lớn hơn chi, nếu mức tăng thu lớn hơn mức tăng chi thì lãi càng lớn. Qua bảng số liệu 1.3, ta thấy có sự biến động lớn về kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2018 – 2020.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có xu hướng biến động tăng mạnh qua 3 năm 2018,2019,2020. Cụ thể, doanh thu thuần năm 2019 tăng 1.791.454.298 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 99,26% so với năm 2018. Doanh thu thuần năm 2020 là 5.140.941.988 đồng, tăng 1.544.667.433 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 42,95% so với năm 2019

Nguyên nhân chính đó là công ty mở rộng quy mô, tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn,  cho thấy công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, khối lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng dần.

Từ đó lợi nhuận gộp của công ty cũng có biến động tăng. Cụ thể, lợi nhuận gộp năm 2019 là 1.704,237.521 đồng, tăng 482.242.527 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 39,46% so với năm 2018 (1.221.994.994 đồng). Lợi nhuận gộp năm 2020 là 2.785.400.560 đồng, tăng 651.303.907 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 38,22% so với năm 2019.

Giá vốn hàng bán: Doanh thu tăng lên dẫn đến giá vốn hàng bán cũng tăng lên qua các năm. Cụ thể giá vốn tăng đồng nghĩa với việc số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ ngày càng nhiều, cho thấy chính sách bán hàng của công ty đã tuột mất nhiều khách hàng và thu hẹp quy mô nên kéo theo giá vốn giảm.

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm có sự biến động tăng nhẹ. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2019 là 335.820 đồng tăng so với năm 2018 là 0 đồng. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2020 là 420.002 đồng tăng 84,182 đồng tương ứng tốc độ tăng 25,07% so với năm 2019, chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng, bên cạnh đó chi phí tài chính lại giảm qua 3 năm, năm 2019 giảm 12.647,663 đồng so với năm 2018 (17.785,011 đồng) tương ứng giảm 71,11%. Sang năm 2020 chi phí tài chính giảm về còn 0 đồng tương ứng giảm 100% so với năm 2019. Cho thấy năm này, công ty đã tiến hành trả những khoản nợ vay tài chính bên ngoài với mục đích các khoản vay đó là để phục vụ kinh doanh của công ty.

Xét về lợi nhuận kế toán trước thuế. Ta thấy, trong năm 2020 lợi nhuận trước thuế là 4.926.880 đồng, giảm 6.559.217 đồng tương ứng giảm 57,11% so với năm 2019 (11.486.097 đồng). Nguyên nhân do lợi nhuận khác của công ty giảm mặc dù lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng.Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm, nhưng công ty vẫn kinh doanh hiệu quả vì doanh thu từ hoạt động kinh doanh vẫn tăng, còn lợi nhuận khác giảm là do các khoản chi phí khác.

Năm 2019 công ty phải trả một mức thuế TNDN thấp hơn năm 2018 là 259.595 đồng tương ứng giảm 10,15%. Nhưng đến năm 2020 chỉ tiêu này tăng lên 833.161 đồng tương ứng tăng 36,27% so với năm 2019. Điều dẫn đến sự thay đổi này là vì mức lợi nhuận kế toán trước thuế của năm 2020 giảm đi hơn gấp đôi so với năm 2019 tương ứng giảm 57,11%.

 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng sụt giảm mạnh, đến năm 2020 chỉ tiêu này giảm còn 1.796.500 đồng và giảm 7.392.378 đồng tương ứng giảm 80,45% so với năm 2019, điều này cho thấy doanh thu và chi phí của công ty đang có biến động giảm mạnh rõ rệt. Công ty cần có biện pháp khắc phục các hạn chế, giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất qua đó đẩy mạnh các công tác cần thiết để có được lợi nhuận cao.

Bài viết trên đây là toàn bộ Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Điện Tử Điện Lạnh hoàn toàn hay mà mình đã liệt kê và gửi gấm đến cho các bạn cùng xem và tham khảo. Nếu như nguồn tài liệu trên đây chưa đủ để làm hài lòng bạn thì ngay bây giờ đây hãy tìm đến ngay dịch vụ nhận viết thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi qua zalo/telegram : 0934.536.149 để được tư vấn báo giá làm bài trọn gói và hỗ trợ nhanh nhất có thể nhé.

DOWNLOAD MIỄN PHÍ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *