PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

Tài Chính Doanh Nghiệp
Rate this post

Dưới đây Thuctaptotnghiep chia sẻ cho các bạn về Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp chọn lọc từ các bài điểm cao, được đánh giá tốt trong quá trình làm bài báo cáo thực tập kế toán. Các bạn tham khảo các mẫu dưới đây để hoàn thành thật tốt bài làm của mình nha.

Lưu ý: Trong quá trình làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, nếu các bạn gặp khó khăn về đề tài hay chưa có công ty thực tập các bạn có thể liên hệ với dịch vụ làm báo cáo thực tập trọn gói qua:

SĐT  / Zalo: https://zalo.me/0934536149


MỤC LỤC

PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, nội dung, vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh. Những thông tin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có được những thông tin này phải thông qua quá trình phân tích.

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiến hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán. Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông tin hạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng.           

Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học. Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả.

2.1.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.

 Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận.

  Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận… ( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng. Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích…Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động….

Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó.

2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

2.1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu.

                                                                           Lợi tức sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu  =      ————————————————

                                                                        Doanh thu thuần

Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại hiệu quả như thế nào.

                                                                                                 Lợi tức sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh  =          ————————————————

                                                                                    Vốn kinh doanh bình quân

                                                              Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ

Vốn kinh doanh bình quân =          —————————————————————

Sức sản xuất của 1 đồng vốn

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra như thế nào.                                                    

                                                                                                 Doanh thu

              Sức sản xuất của 1 đồng vốn =           ————————————————

                                                                                        Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu.

                                                                                                 Lợi tức sau thuế

  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =           ——————————————

                                                                                          Vốn chủ sở hữu

Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được từ lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư.

2.1.2.2  Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao nhiêu lần.

                                                                                Doanh thu

               Vòng quay toàn bộ tài sản =          —————————————

                                                                           Tổng tài sản bình quân

 

                                                Tài sản đầu kỳ+ Tài sản cuối kỳ

Tổng tài sản bình quân=  —————————————————

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản  

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư.

                                                                                  Lợi tức sau thuế

              Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =   ———————————————

                                                                                    Tổng tài sản

Xem thêm: Lời mở đầu phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp

2.1.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu suất sử dụng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

                                                                                 Doanh thu

                   Hiệu suất sử dụng chi phí =          ———————————

                                                                                   Tổng chi phí

Doanh lợi trên chi phí

               Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

                                                                  Lợi nhuận sau thuế

              Doanh lợi trên chi phí =          —————————————

                                                                        Tổng chi phí

2.1.3 Hệ thống các tỷ số tài chính                       

2.1.3.1 Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện thời

Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn.

                                                                                         Tài sản lưu động

                   Tỷ số thanh toán hiện thời      =          ————————————

                                                                                       Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ. Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỉ số này là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường. Tuy nhiên tỷ số này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị. Một tỷ số thanh toán hiện thời quá thấp sẽ trở thành nguyên nhân lo âu bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Một tỷ số thanh toán hiện thời quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không quản lý được các tài sản lưu động của mình.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là những tài sản quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu.

                                                                 Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

            Tỷ số thanh toán nhanh  =           ———————————————

                                                                                 Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán hiện thời. Nguyên tắc cơ bản đưa ra tỷ số thanh toán nhanh là 1:1.

2.1.3.2 Phân tích tình hình công nợ

Vòng luân chuyển các khoản phải thu

Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.

                                                                                   Doanh thu

Số vòng quay các khoản phải thu =          ———————————————————

                                                                        Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân

Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao lâu

                                                                                           Các khoản phải thu bình quân

                  Kỳ thu tiền bình quân      =           —————————————————————

                                                                                   Doanh thu bình quân một ngày

        Mà 

                                                                                          Doanh thu hàng năm

                     Doanh thu bình quân một ngày =          —————————————

                                                                                                 365

Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các chính sách của doanh nghiệp áp dụng như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

2.1.3.3 Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ

                        Tỷ lệ tự tài trợ

Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng

                                                                   Nguồn vốn chủ sở hữu

                    Tỷ lệ tự tài trợ =          ———————————————

                                                              Tổng số nguồn vốn

Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu.

Tỷ lệ nợ

So sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.

                                                                                     Nợ phải trả

                                                  Tỷ lệ nợ =          ———————————

                                                                                 Tổng số nguồn vốn

Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp.

Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ.

2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh                                 

2.1.4.1 Khái niệm doanh thu và phân tích doanh doanh thu

Doanh thu là gì?

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định của kỳ kinh doanh hay ở cuối kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại, tùy vào tính chất của từng loại doanh nghiệp mà sản phẩm hàng hóa có thể do sản xuất kinh doanh tạo ra hoặc mua của doanh nghiệp khác. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận:

  • – Doanh thu hoạt động kinh doanh
  • – Doanh thu từ hoạt động tài chính
  • – Doanh thu khác

Phân tích doanh thu

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp.

Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…

Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

Công thức tổng quát: Ipq = Ip * Iq

Trong đó:

  • Ipq: doanh số
  • Ip: Chỉ số giá bán
  • Iq: Chỉ số sản lượng bán

Đối tượng phân tích

  • Với:  Ipq1 là doanh số năm phân tích
  • Ipq0 là doanh số năm trước

Có hai nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến doanh thu:

  • Nhân tố chỉ số lượng tiêu thụ: Iq
  • Nhân tố chỉ số giá: Ip
  • Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

2.1.4.2 Khái niệm chi phí và tình hình thực hiện chi phí

Chi phí là gì?

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động  từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu  được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Phân tích biến động chi phí gián tiếp

Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với nhiều khoản mục chi phí gián tiếp nhưng do hạn chế về số liệu được cung cấp nên bài viết chỉ phân tích 2 khoản mục chi phí: Chi phí tiền lương và chi phí khấu hao tài sản cố định.

Chi phí tiền lương

Quỹ tiền lương  =  Số lao động bình quân * tiền lương bình quân

                                                                                                 Doanh thu

                                       Năng suất lao động =————————————————    

                                                                                 Số lao động bình quân

Năng suất lao động phản ánh một lao động bình quân một năm làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu, năng suất lao động càng cao thì càng tốt.

Chi phí khấu hao tài sản cố định

                                                                                                 Lợi nhuận

                 Hiệu suất sử dụng TSCĐ   =            ——————————————

                                                                           Nguyên giá bình quân TSCĐ

Thể hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ lệ này càng lớn thì càng tốt thể hiện tài sản cố định được khai thác hết công suất.

Xem thêm: Đề cương phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp

2.1.3.3 Khái niệm lợi nhuận và phân tích tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận là gì?

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó.

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu

Các số liệu, dữ liệu thu thập trong chuyên đề này chủ yếu là nguồn số liệu thứ cấp đã có sẵn như:( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

 – Thu thập số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007

 – Các trang web trên internet:

www.google.com

www.cafatex-vietnam.com

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Thông tin được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel và Microsof Word dùng để soạn thảo, vẽ biểu bảng và tính toán.

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

  •  – Sử dụng phương pháp mô tả để tìm hiểu chung về tình hình của doanh nghiệp
  • – Kết hợp phương pháp so sánh, chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả và các tỷ số tài chính của công ty.
  • Sử dụng phương pháp mô tả để đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo.

2.1.1.2. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

  • – Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
  • Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
  • – Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
  • – Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.
  • – Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
  • Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.

– Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.

– Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không.

2.1.1.3. Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh.

  • – Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ.
  • – Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp.
  • Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn.
  • – Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.

2.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính

2.1.2.1. Khái niệm doanh thu

– Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.

– Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

2.1.2.2. Khái niệm chi phí

Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.

Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.

2.1.2.3. Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế.

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

– Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.

  • – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.
  • – Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
  • + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
  • + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
  • + Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
  • + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
  • + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
  • + Lợi nhuận cho vay vốn.
  • + Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
  • – Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
  • Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
  • + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
  • + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
  • + Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
  • + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

2.1.2.4. Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp.

– Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn).

– Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty.

2.1.3. Phân tích chỉ tiêu sinh lợi

2.1.3.1. Lợi nhuận trên tài sản (ROA)     

  • Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
  • Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.

2.1.3.2. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

  • Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
  • Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.

2.1.3.3. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

  • Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
  • Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

2.1.3.4. Phương trình DuPont

Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập phương trình phân tích, lần đầu tiên được Công ty DuPont áp dụng nên được gọi là phương trình DuPont. Cụ thể:

ROE = ROA ´ Đòn bẩy tài chính

Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

                                      Tổng tài sản

Đòn bẩy tài chính =—————————

                                      Vốn chủ sở hữu

Như vây, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau:

              Lãi ròng          Doanh thu         Tổng tài sản

ROE =——————x———————x————————

              Doanh thu      Tổng tài sản      Vốn chủ sở hữu

* Tác dụng của phương trình:

  • – Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (vốn). Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời.
  • – Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch).

Hình 1. Sơ đồ Dupont của Doanh nghiệp tư  nhân Cỏ May

2.1.3.5. Hệ số lãi gộp

Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí, đặc biệt là chi phí bất biến để đạt lợi nhuận.

                                                Lãi gộp

                   Hệ số lãi gộp =———————

                                              Doanh thu

Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp.

2.1.3.6. Hệ số lãi ròng

                                              Lãi ròng

                 Hệ số lãi ròng =——————

                                             Doanh thu

Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay còn lại là suất sinh lời doanh thu, thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng.

Người ta cũng thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận – là tỉ lệ lợi nhuận trước thuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

2.1.3.7. Phân tích tình hình  thanh toán

  1. Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động)

Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…

  1. Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh)

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán.

2.1.3.8. Vòng quay hàng tồn kho

Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại.

2.1.3.9.  Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu

                        Số nợ cần phải thu

DSO = ——————————————————   (Ngày)

                  Doanh thu bình quân mỗi ngày

 Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì cụ thể.

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương  pháp thu thập số liệu

 Số liệu và tài liệu được sử dụng thực hiện đề tài này được thu nhập từ các nguồn: tài liệu, số liệu trực tiếp tại doanh nghiệp, từ sách báo, tạp chí trên cơ sở đó tổng hợp và chọn lọc lại cho phù hợp phục vụ cho việc nghiên cứu.

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu  

Đề tài đã sử dụng 2 phương pháp: phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn.

2.2.2.1. Phương pháp so sánh

  1. Khái niệm và nguyên tắc
  • Khái niệm

 Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.

  • Nguyên tắc so sánh
  • Tiêu chuẩn so sánh:
  • Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
  • Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
  • Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
  • Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.
  • Các thông số thị trường.
  • Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.
    • Điều kiện so sánh:

Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh.

  1. Phương pháp so sánh
  • Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.

  • Phương pháp số tương đối

Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

2.2.2.2.  Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.

  • Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.

Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c

Đặt         Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1

Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0

  • Q1 – Q0 = rQ: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

rQ = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

– Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

ra = a1b0c0 – a0bc0

– Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):

a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

rb = a1b1c0 – a1b0c0

– Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

rc = a1b1c0 – a1b1c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

 ra + rb + rc = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0)

 = a1b1c1 – a0b0c0    = rQ: đối tượng phân tích

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.

  • Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng phương trình: Q= x c

Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1= x c1

       Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0= x c0

  • rQ = Q1 – Q0: đối tượng phân tích.

rQ = x c1 – x c0 = ra+rb+rc: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c.

– Thay thế nhân tố “a”:

Ta có: ra = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”.

– Thay thế nhân tố “b”:

Ta có: rb = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”.

– Thay thế nhân tố “c”:

Ta có: rc = x c1 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c”.

Tổng hợp các nhân tố:

rQ = ra+rb+rc = x c1 – x c0

  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.

Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

  • L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • qi:  Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i.
  • gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i.
  • zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i.
  • ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
  • ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:

  • Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng.
  • Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng.
  • Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL.

Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi, ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.

Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:

  • Xác định đối tượng phân tích:

∆L = L1 – L0

L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).

L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).

1: kỳ phân tích

0: kỳ gốc

  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

Lq = (T – 1) L0gộp

Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành  tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc

Mà: L0 gộp là lãi gộp kỳ gốc

L0 gộp = ( q0g0 – q0Z0)

q0Z0: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc.

(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

LC = LK2 – LK1

Trong đó:

(3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán

(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận.

(5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

(6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận

  • Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp:

L = L(q) + L(C) + L(Z)  + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g)

        (Sách Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại trang 240-244)

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Xem thêm: Cơ sở lý luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp


PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE

Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2003 – 2005)

Để thấy được một cách đầy đủ thực trạng tài chính của đơn vị, chúng ta cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản, nguồn vốn cũng như sự biến động của từng khoản mục trong Bảng cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lý hay không và xu hướng biến động của nó như thế nào. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà sự phân bổ tỷ trọng của từng loại tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản là cao hay thấp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng tài sản cố định trong tổng số tài sản là cao.

Với số liệu trên Bảng cân đối kế toán của Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre, lập bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn như sau:

Ta tiến hành phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty theo chiều ngang. Phân tích theo chiều ngang là nhằm phản ánh sự biến động của từng chỉ tiêu, làm nổi bật các xu thế và tạo nên những mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh trên cùng một dòng của báo cáo so sánh.

Phần tài sản.

– Đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, năm 2004 so với năm 2003 tăng 39.725.618.786 đồng (tỷ lệ tăng 197,71%), năm 2005 so với năm 2004 tăng 168.957.329.981 đồng (tỷ lệ tăng 282,45%). Nguyên nhân chủ yếu là do tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu của khách hàng tăng. Năm 2004 tiền gửi ngân hàng của công ty tăng một lượng khá lớn, tăng cao hơn năm 2003 là 1.099,16%; năm 2005 so với năm 2004 cũng tăng 67,18%. Nguyên nhân là do ngay tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nhiều khách hàng đồng loạt trả tiền cho công ty. Bởi vì, công ty bán hàng tất cả đều thu bằng chuyển khoản. Điều này cũng cho thấy, công ty đã có khối lượng tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều. Qua 3 năm ta thấy, công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn một lượng khá lớn vào năm 2005. Khoản phải thu của khách hàng năm 2005 so với năm 2004 tăng 3.029,71%. Lý do là vì công ty vừa đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, công ty ký nhiều hợp đồng với khách hàng nhưng 30 ngày sau khi ký hợp đồng thì khách hàng mới thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty. Vì thế, khoản phải thu của khách hàng năm 2005 tăng cao như vậy. Biểu hiện này không đáng lo ngại vì công ty đã có thêm một lượng khách hàng không vì lợi ích trước mắt mà hướng đến khách hàng mục tiêu lâu dài.

– Tài sản cố định và đầu tư dài hạn, năm 2004 so với năm 2003 tăng 49,4%; năm 2005 so với năm 2004 tăng 111,88%. Mặc dù các khoản đầu tư tài chính dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng, giảm bất thường nhưng nguyên nhân chủ yếu để tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng là do tài sản cố định tăng. Tài sản cố định năm 2004 so với năm 2003 tăng 16,88%; năm 2005 so với năm 2004 tăng 183,17%. Qua số liệu cho thấy, công ty đã chú trọng việc mở rộng quy mô bằng cách đầu tư thêm máy móc thiết bị song song với việc đầu tư xây dựng cơ bản như xây dựng nhà xưởng, nhà xe, kho bãi …( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Thực tế, để phản ảnh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị tài sản cố định hiện tại của công ty, tỷ trọng tài sản cố định đơn vị đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản … ta phải xem xét “Tỷ suất đầu tư tài sản cố định”. Mặt khác, để thấy được tỷ lệ về vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản cố định ta xem xét “ Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định”.

Tỷ suất đầu tư tài sản cố định và Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của công ty qua 3 năm như sau:

Bảng 2 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định và Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định 2003 – 2005

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
A. Tài sản cố định 43.829.094.705 51.227.715.924 145.062.011.648
B. Vốn chủ sở hữu 20.570.032.314 39.007.361.548 56.124.531.792
C. Tổng tài sản 68.707.589.359 132.446.805.985 382.662.120.932
1. Tỷ suất đầu tư tài sản cố định(A/C) 0,64 (lần) 0,39 (lần) 0,38 (lần)
2. Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định(B/A) 0,47 (lần) 0,76 (lần) 0,39 (lần)

*Nguồn: Phòng Kế toán

Tỷ suất đầu tư tài sản cố định qua 3 năm đều giảm, năm 2004 so với năm 2003 giảm 0,25 lần, năm 2005 so với năm 2004  chỉ giảm 0,1 lần. Điều này cho thấy, từ năm 2003 công ty đã bắt đầu quan tâm nhiều đến việc đầu tư tài sản cố định, đổi mới máy móc thiết bị để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Thế nhưng, đến năm 2004 và năm 2005 thì mức độ đầu tư giảm xuống; bởi vì công ty sắp hoàn thành công trình Nhà máy chế biến và Nhà máy nước đá.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của cả 3 năm đều nhỏ hơn 1, trong đó năm 2004 thì khả quan hơn năm 2003 và 2005. Điều đó cho thấy khả năng tài chính của công ty là chưa vững vàng. Công ty phải dùng nguồn vốn vay để xây dựng mới, mua sắm tài sản cố định; trong khi đó, tài sản cố định thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nên không thể thu hồi nhanh chóng được.

*Phần nguồn vốn

– Nợ phải trả năm 2004 so với năm 2003 tăng 45.301.887.692 đồng (tỷ lệ tăng 94,11%), năm 2005 so với năm 2004 tăng 233.098.144.703 đồng (tỷ lệ tăng 249,46%). Trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn tăng, năm 2004 so với năm 2003 tăng 9.250.282.408 đồng (tỷ lệ tăng 53,67%), năm 2005 so với năm 2004 193.909.900.438 đồng (tỷ lệ tăng 732,1%) và nợ dài hạn tăng, năm 2004 so với năm 2003 tăng 30.029.118.100 đồng (tỷ lệ tăng 97,19%), năm 2005 so với năm 2004 tăng 32.372.695.511 đồng (tỷ lệ tăng 53,13%). Lý do là vì công ty hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn vay, vừa vay ngắn hạn vừa vay dài hạn. Tuy công ty chưa chủ động được các nguồn vốn nhưng điều này đồng nghĩa với việc công ty có thêm vốn hoạt động, mở rộng thêm quy mô, liên doanh liên kết và phần lớn tài sản cố định tăng thêm được đầu tư bằng nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn này.

– Vốn chủ sở hữu năm 2004 so với năm 2003 tăng 18.437.328.934 đồng (tỷ lệ tăng 89,63%), năm 2005 so với năm 2004 tăng 17.117.170.244 đồng (tỷ lệ tăng 43,88%). Trong đó, sự tăng lên chủ yếu là của nguồn vốn kinh doanh, năm 2004 so với năm 2003 tăng 55,02%, năm 2005 so với năm 2004 tăng 16,49%. Với số liệu trên cho thấy, công ty hoạt động có hiệu quả, tạo ra được lợi nhuận để bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh của mình.

Tiếp tục phân tích kết cấu của Bảng cân đối kế toán, ta phân tích theo chiều dọc. Đó là việc so sánh các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản (nguồn vốn) để đánh giá sự biến động của từng khoản mục so với quy mô chung.

*Phần tài sản

– Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có xu hướng tăng từ 29,24% ở năm 2003 lên 59,78% ở năm 2005. Nhìn chung, các khoản mục đều có xu hướng tăng lên rồi lại giảm xuống, giảm xuống rồi lại tăng lên nhưng chỉ biến động ít. Trong đó biến động nhiều nhất là hàng tồn kho từ 10,61% ở năm 2003 tăng lên 45,66% ở năm 2005, đặc biệt thành phẩm tồn kho chiếm đến 44,47% trong năm 2005. Công ty có một lượng thành phẩm tồn kho cao như vậy là do công ty bước đầu hoạt động Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu và do chính sách của công ty là muốn duy trì số thành phẩm tồn kho đủ để đảm ứng nhu cầu cho khách hàng.

– Tài sản cố định và đầu tư dài hạn có xu hướng giảm từ 70,76% ở năm 2003 xuống còn 40,22% ở năm 2005, trong đó chủ yếu là sự giảm xuống của tỷ trọng tài sản cố định từ 63,79% xuống 37,915. Nguyên nhân của sự thay đổi tỷ trọng cũng thống nhất với sự phân tích theo chiều ngang ở trên.

*Phần nguồn vốn

– Nợ phải trả có xu hướng tăng từ 70,06% năm 2003 lên 85,33% năm 2005, trong đó chủ yếu là sự tăng lên đáng kể của nợ ngắn hạn từ 25,09% lên 57,6%, trong khi đó tỷ trọng nợ dài hạn giảm từ 44,97% năm 2003 xuống 24,38% năm 2005. Điều đó cho thấy, phần lớn tài sản tăng thêm là sự tài trợ của khoản nợ ngắn hạn.

– Vốn chủ sở hữu tăng về số tuyệt đối nhưng chậm hơn nhiều so với sự tăng lên của nợ phải trả làm cho tỷ trọng của vốn chủ sở hữu từ 29,94% năm 2003 giảm xuống còn 14,67% năm 2005.

  1. Phân tích chung hoạt động kinh doanh thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2003 – 2005)

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán. Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó. Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố.

Căn cứ vào số liệu của Công ty Xuất Nhập khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre, lập bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

Với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm như trên, công ty vẫn giữ vững thị phần và thị trường biểu hiện qua việc tăng doanh thu tiêu thụ. Doanh thu qua mỗi năm đều tăng và tăng rất nhanh. Cụ thể là năm 2004 tăng 71.567.006.438 đồng so với năm 2003, về số tương đối là 109,71%; năm 2005 tăng 190.037.918.060 đồng so với năm 2004, về số tương đối là 138,92 %. Đây thực sự là một kết quả khả quan, cho thấy mức độ tiêu thụ sản phẩm được tăng lên. Vì vậy, công ty cứ tiếp tục duy trì kết quả tăng trưởng như thế thì sẽ rất tốt cho công ty.

Nếu xét về % quy mô chung, dựa vào chỉ tiêu doanh thu thuần để so sánh với các chỉ tiêu còn lại. Chỉ tiêu doanh thu thuần lại là tổng hợp của hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp. Do đó, giá vốn hàng bán càng cao thì lợi nhuận gộp càng thấp và ngược lại, giá vốn hàng bán càng thấp thì lợi nhuận gộp càng cao. Trong 3 năm vừa qua, năm 2003 tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm 74,46% doanh thu thuần, năm 2004 là 80,88% và đến năm 2005 chiếm đến 90,21% doanh thu thuần. Vì tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm khá cao nên làm cho lợi nhuận gộp chiếm tỷ trọng thấp. Riêng các chi phí còn lại như chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp … đều có tỷ trọng giảm qua các năm và chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với doanh thu thuần.

Xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu cho thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. Cụ thể năm 2004 so với năm 2003 doanh thu tăng 109,71%  nhưng giá vốn hàng bán tăng 127,79%; năm 2005 so với năm 2004 doanh thu tăng 138,92 % nhưng giá vốn hàng bán tăng 166,47%. Điều đó cho thấy, công ty đã chưa kiểm soát được giá vốn. Tuy nhiên, ngược lại với giá vốn hàng bán, tốc độ của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu và giá vốn hàng bán, cho thấy công ty có khả năng kiểm soát được hai khoản chi phí này trong đó chí phí quản lý đạt kết quả tốt hơn.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Lợi nhuận của đơn vị tạo ra trong kỳ là tổng hợp của các hoạt động chính sau: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ và ít thay đổi qua các năm. Công ty thu đuợc lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động kinh doanh mang lại. Tuy nhiên, hoạt động tài chính và hoạt động khác cũng góp phần làm cho tổng lợi nhuận mỗi năm đều tăng.

III. Phân tích tình hình doanh thu

Bảng 4 Tình hình doanh thu qua 3 năm

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2004/2003 Chênh lệch 2005/2004
2003 2004 2005 Mức % Mức %
DT BH &CCDV 65.232,7 136.799,7 326.837,6 71.567 109,71 190.037,9 138,92
DT HĐTC 76,7 2.376,4 604,9 2.299,7 2.997,8 (1.771,5) (74,55)
Thu nhập khác 0 120,8 0 0 (120,8) -1
Tổng doanh thu 65.309,4 139.296,9 327.442,5 73.987,5 113,3 188.145,6 135,1

*Nguồn: Phòng kế toán

Thông qua biểu đồ doanh thu ta thấy, tổng doanh thu của công ty luôn tăng qua các năm với tốc độ tăng rất cao: năm 2004 so với năm 2003 tăng 73.987,5 triệu đồng (113,3%) và năm 2005 so với năm 2004 tăng 188.145,6 triệu đồng (135,1%). Để đạt được doanh thu như vậy, công ty đã không ngừng phấn đấu, phát huy thế mạnh sẵn có của mình. Mặc dù công ty hoạt động đa lĩnh vực, đa ngành nghề nhưng tôm vẫn là mặt hàng chủ lực. Bến Tre là một trong những tỉnh ven biển của Đồng Bằng Sông Cửu Long thành công trong mô hình nuôi tôm sú công nghiệp. Đây là ngành nghề đang được tỉnh chú trọng và phát triển. Công ty đã mạnh dạn đầu tư và đạt doanh thu cao từ lĩnh vực nuôi tôm sú công nghiệp, khai thác hải sản xa bờ và gần đây là chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu. Bên cạnh, còn hai khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng góp phần làm tăng tổng doanh thu.

Nhìn chung, tổng doanh thu của công ty đạt được như vậy cho thấy công ty có những cố gắng rất nhiều trong việc nuôi trồng – chế biến để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sản phẩm của mình. Vì thế, công ty cần phải duy trì và phát huy hơn nữa.

  1. Phân tích doanh thu kinh doanh
    • Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bảng 5 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2004/2003 Chênh lệch 2005/2004
2003 2004 2005 Mức % Mức %
Doanh thu BH &CCDV

+ Nuôi tôm sú

+ Khai thác hải sản xa bờ

+ Khác

65.232,7

 

45.912

17.536

1.784,7

136.799,7

 

120.677

14.104

2.018,7

326.837,6

 

139.651

13.618

170.568,6

71.567

 

74.765

(3.432)

234

109,71

 

162,8

(19,57)

13,11

190.037,9

 

18.974

2.514

168.549,9

138,92

 

15,72

17,82

8.349

*Nguồn: Phòng kế toán

Xem xét doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua từng năm, năm 2003 công ty chỉ đạt nguồn thu chủ yếu từ tôm nuôi công nghiệp và khai thác hải sản xa bờ. Còn một nguồn thu khác tuy nhỏ nhưng cũng góp phần làm doanh thu tăng đó là từ việc trồng 5 ha mía giống và 12 ha mía cây.

Năm  2004 so với năm 2003, nuôi tôm sú công nghiệp tăng 74.765 triệu đồng (162,8%) nhưng khai thác hải sản xa bờ lại giảm 3.432 triệu đồng (19,57%). Công ty luôn chú trọng việc mở rộng qui mô các trại tôm không những trong tỉnh mà còn ngoài tỉnh nên đã làm tăng một số lượng lớn sản lượng thu hoạch. Năm 2004, việc quản lý khai thác đoàn tàu đánh bắt di chuyển xa bờ hơn nên đạt sản lượng thấp hơn năm 2003. Ngoài ra, doanh thu khác của công ty năm 2004 cũng tăng 234 triệu đồng (13,11%). Doanh thu khác đạt được chủ yếu là từ việc sản xuất tôm giống phục vụ cho nuôi trồng và bán ngoài.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Năm 2005 so với 2004, nuôi tôm sú công nghiệp tăng 18.974 triệu đồng (15,72%) và khai thác hải sản xa bờ cũng tăng 2.514 triệu đồng (17,82%). Riêng doanh thu khác lại tăng đến 168.549,9 triệu đồng (8.349%) hơn cả doanh thu nuôi tôm sú công ngiệp. Đó là do việc công ty vừa đưa vào hoạt động nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu năm 2005 với công suất 6.000 tấn/năm. Do vậy, nguồn thu từ chế biến tôm đông lạnh các loại đạt được 143.556 triệu đồng, còn lại là từ gia công nghêu xuất khẩu và chăm sóc thu hoạch mía. Mặc dù việc nuôi tôm chưa mang lại kết quả cao cho công ty nhưng công ty vẫn tiếp tục mở rộng qui mô nuôi trồng và liên doanh liên kết với các đơn vị khác để nhắm vào mục tiêu chủ yếu là tạo nguồn nguyên liệu bước đầu cung cấp cho nhà máy chế biến hoạt động được đảm bảo.

1.2 Phân tích sản lượng tiêu thụ

Bảng 6 Biến động sản lượng tiêu thụ của một số sản phẩm chủ yếu

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu
ĐVT
Năm Chênh lệch 2004/2003 Chênh lệch 2005/2004
2003 2004 2005 Mức % Mức %
Nuôi tôm sú tấn 427,1 1.362,1 1.837,4 935 219 475,3 34,9
Khai thác hải sản xa bờ tấn 4.406 4.031 3.502,5 (375) (8,5) (528,5) (13,1)
Sản xuất giống 1.000 post 40.065 153.827 40.065 113.762 284
Tôm đông lạnh tấn 1.071,5 1.071,5

*Nguồn: Phòng kế toán

Công ty hoạt động nhiều ngành nghề nhưng chỉ có một số ngành nghề có sản lượng tiêu thụ cao. Đó là các sản phẩm từ nuôi tôm sú, khái thác hải sản xa bờ, sản xuất tôm giống và tôm đông lạnh. Mặc dù sản lượng tiêu thụ qua từng năm có sự khác nhau nhưng đây thực sự là một kết quả đáng khích lệ.

Nuôi tôm sú công nghiệp không phải là một ngành nghề mới nhưng với công ty thì chỉ mới phát triển trong những năm gần đây. Việc nuôi tôm có độ rủi ro lớn nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Công ty đã mạnh dạn đầu tư bằng cách xây dựng các trại nuôi công nghiệp và thu hút các kỹ sư giỏi về mặt kỹ thuật về phục vụ. Và thế là, sau mỗi kỳ kinh doanh công ty thu hoạch được các kết quả nhất định. Năm 2003, công ty đạt sản lượng tiêu thụ là 427,1 tấn tôm. Từ những kết quả bước đầu, công ty tiếp tục mở rộng qui mô hoạt động hơn nữa. Năm 2004 so với năm 2003, sản lượng tiêu thụ tăng 935 tấn (219%). Đến năm 2005, sản lượng tiêu thụ vẫn tăng nhưng so với năm 2004 chỉ tăng 475,3 tấn (34,9%). Nguyên nhân là do ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan như chế độ chăm sóc, nguồn nước, thời tiết mưa nắng thất thường và các loại bệnh ảnh hưởng đến tôm như đỏ thân, đốm trắng…dẫn đến sản lượng thu hoạch chưa tăng cao. Do đó, công ty cần có những biện pháp khắc phục những ảnh hưởng trên.

Công ty có một trong những ngành nghề hoạt động là đóng tàu đánh bắt xa bờ. Với công nghệ đóng tàu sẵn có, công ty đã thành lập đội tàu đánh bắt xa bờ gồm 17 chiếc với đội ngũ thuyền trưởng có kinh nghiệm, am hiểu ngư trường. Mặc dù sản lượng tiêu thụ qua các năm giảm nhưng giá cả mỗi năm khác nhau nên cũng mang về doanh thu cho công ty. Năm 2004 so với năm 2003 sản lượng tiêu thụ giảm 8,5 % và năm 2005 so với năm 2004 giảm 13,1%. Nguyên nhân là do tình hình ngư trường ngày càng biến động nên việc khai thác ngày càng di chuyển xa bờ và sản lượng thu hoạch ngày càng khó khăn hơn.

– Với mục tiêu khép kín quy trình sản xuất, đến năm 2004 công ty được bổ sung thêm số sản lượng tiêu thụ từ ngành nghề sản xuất tôm giống. Tuy việc sản xuất tôm giống chưa mang về doanh thu cao như các hoạt động khác nhưng việc nuôi tôm của công ty sẽ có nhiều thuận lợi hơn, tránh được những loại tôm giống không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Năm 2005 so với năm 2004 sản xuất giống tăng 284% chủ yếu phục vụ cho các trại nuôi của công ty, bán nội địa và các đơn vị trong tỉnh.

– Sau khi chuẩn bị đầy đủ các khâu của quy trình sản xuất, năm 2005 công ty đã đưa vào hoạt động nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu. Sản lượng tiêu thụ bước đầu mà công ty đạt được là 1.071,5 tấn sản phẩm tôm đông lạnh các loại.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

  • Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa

Bảng 7 Tình hình dự trữ hàng hóa qua 3 năm

               ĐVT: đồng

Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2003 2004 2005
Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho

đồng

đồng

vòng

48.574.588.850

5.760.504.816,5

8,4

110.650.405.729

6.920.999.539

16

294.853.902.862

90.010.994.323

3,3

*Nguồn: Phòng Kế toán

Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

Theo kết quả phân tích trên ta thấy, vòng quay hàng tồn kho năm 2004 cao nhất là 16 vòng, cao hơn năm 2003 là 7,6 vòng và năm 2005 là 12,7 vòng. Vòng quay hàng tồn kho của công ty có chiều hướng tăng lên rồi giảm xuống. Năm 2003, vòng luân chuyển 8,4 vòng, nghĩa là trung bình hàng tồn kho sản xuất được bán ra 8,4 vòng. Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho năm 2004 lớn hơn năm 2003 là 7,6 vòng. Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng cao cho thấy rằng:

  • – Công ty hoạt động đang có hiệu quả trong chừng mực có liên quan đến hàng dự trữ.
  • – Giảm được lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ.
  • – Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt.
  • – Giảm bớt được nguy cơ để hàng dự trữ trở thành hàng ứ động.

Riêng năm 2005, vòng quay hàng tồn kho đột ngột giảm mạnh và chỉ còn 3,3 vòng. Vòng quay hàng tồn kho giảm do chịu tác động bởi nhiều nguyên nhân:

  • – Công ty mở rộng quy mô nuôi trồng, nhiều trại tôm chưa thu hoạch và tôm sắp thu hoạch đó vẫn được tính là nguyên vật liệu tồn kho.
  • – Công ty mới đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu nên tăng thêm phần thành phẩm tồn kho.
  • – Chính sách của công ty là muốn dự trữ cao để đủ đảm ứng nhu cầu cho khách hàng trong năm kế tiếp.
  1. Phân tích doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có được là nhờ hàng năm công ty luôn thu một khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng. Đặc trưng của công ty là thu tiền bằng chuyển khoản. Vì vậy, khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty, ngân hàng vẫn tính lãi cho công ty. Ngoài ra, công ty còn thu được từ góp vốn liên doanh với đơn vị khác và một số ít là đầu tư chứng khoán. Qua 3 năm hoạt động, ta thấy năm 2004 công ty đạt được doanh thu hoạt động tài chính cao nhất và so với năm 2003 tăng 2.299,7 triệu đồng (2.997,8%). Lý do có khoản tăng bất thường này là do vào giữa và cuối năm, nhiều khách hàng đồng loạt thanh toán tiền cho công ty nên thu được khoản lãi từ tiền thanh toán của khách hàng. Mặt khác, việc mở rộng đầu tư, liên doanh liên kết gặp nhiều thuận lợi, công ty bỏ vốn đầu tư và thu về trong năm; còn một khoản thu nữa là từ những khoản liên doanh dài hạn của những năm trước đến thời gian đáo hạn. Những nguyên nhân đó góp phần làm cho doanh thu hoạt động tài chính năm 2004 tăng cao như vậy.

  1. Phân tích thu nhập khác

Thu nhập khác của công ty là các thu nhập từ các hoạt động chưa mang lại kết quả đáng kể như: thu nhập từ sản xuất nước đá, gia công các mặt hàng gỗ, đóng tàu đánh cá xa bờ vỏ gỗ… Mục đích của công ty khi duy trì các hoạt động này là để cung cấp nguyên liệu, bổ sung hỗ trợ giữa các ngành nghề với nhau. Chỉ có năm 2004 công ty mới được nguồn thu từ một số lĩnh vực trên và đạt 120,8 triệu đồng.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

IV. Phân tích biến động chi phí

Bảng 8 Biến động chi phí qua 3 năm

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2004/2003 Chênh lệch 2005/2004
2003 2004 2005 Mức % Mức %
Giá vốn hàng bán 48.574,6 110.650,4 294.853,9 62.075,8 127,8 184.203,5 166,5
Chi phí bán hàng 962,3 1.538,7 2.421,7 576,4 59,9 883 57,4
Chi phí QL DN 1.824,2 2.870,6 2.796,7 1.046,4 57,37 (73,9) (2,58)
Chi phí tài chính 1.997,4 2.685,3 6.390,3 687,9 34,44 3.705 138
Chi phí khác 0 0 4 0 4
Tổng chi phí 53.358,5 117.745 306.466,6 64.386,5 120,7 188.721,6 160,3

Nguồn: Phòng kế toán

Xem thêm: Kiến nghị – Giải Pháp phân tích hiệu quả kinh doanh


PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo.

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

  • – Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
  • Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
  • – Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
  • – Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.
  • – Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
  • Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.

– Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.

– Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không.

2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh.

– Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ.

– Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp.

Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

– Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính

2.1.2.1 Khái niệm doanh thu

– Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.

– Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

2.1.2.2 Khái niệm chi phí

Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.

Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.

2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế.

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

  • – Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
  • – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.
  • – Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
  • + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
  • + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
  • + Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
  • + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
  • + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
  • + Lợi nhuận cho vay vốn.
  • + Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
  • – Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
  • Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
  • + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
  • + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )
  • + Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
  • + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường.

2.1.3 Phương pháp phân tích

2.1.3.1 Phương pháp so sánh

  1. Khái niệm và nguyên tắc
  • Khái niệm

 Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.

  • Nguyên tắc so sánh

– Tiêu chuẩn so sánh:

  • + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
  • + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
  • + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
  • + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.
  • + Các thông số thị trường.
  • + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.

– Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh.

  1. Phương pháp so sánh
  • Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.

  • Phương pháp số tương đối

Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

Xem thêm: Lời kết luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp

2.1.3.2  Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.

  • Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số
  • Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.
  • Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
  • Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c
  • Đặt      Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1
  • Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0
  • Q1 – Q0 = rQ: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích
  • rQ = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

  • – Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
  • a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0
  • Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:
  • ra = a1b0c0 – a0bc0
  • – Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):
  • a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0
  • Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:
  • rb = a1b1c0 – a1b0c0
  • – Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):
  • a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1
  • Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
  • rc = a1b1c0 – a1b1c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

  •  ra + rb + rc = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0)
  • = a1b1c1 – a0b0c0
  • = rQ: đối tượng phân tích

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.

  • Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng phương trình: Q= x c

  • Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1= x c1
  • Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0= x c0
  • rQ = Q1 – Q0: đối tượng phân tích.
  • rQ = x c1 – x c0 = ra+rb+rc: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c.
  • – Thay thế nhân tố “a”:
  • Ta có: ra = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”.
  • – Thay thế nhân tố “b”:
  • Ta có: rb = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”.
  • – Thay thế nhân tố “c”:
  • Ta có: rc = x c1 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c”.( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )

Tổng hợp các nhân tố:

rQ = ra+rb+rc = x c1 – x c0

  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.

Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :

  • L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • qi:  Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i.
  • gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i.
  • zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i.
  • ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
  • ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:

  • Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng.
  • Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng.
  • Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL.

Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi, ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.

Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:

  • Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp:( Phương pháp luận phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp )
  • L = L(q) + L(C) + L(Z)  + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g)
  • (Sách Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại trang 240-244)

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

2.1.4.1 Phân tích tình hình  thanh toán

  1. Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động)

Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…

  1. Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán.

2.1.4.2 Đánh giá các tỷ số về quản trị tài sản

  1. Vòng quay hàng tồn kho

Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại.

  1. Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu

                        Số nợ cần phải thu

DSO =                                                                    (Ngày)

                  Doanh thu bình quân mỗi ngày

 Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì cụ thể.

2.1.4.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi

Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.

Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Chủ yếu em thu thập số liệu từ phòng kế toán. Bên cạnh đó, thu thập thêm một số thông tin về thị trường xuất khẩu từ phòng kinh doanh.

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị, cô chú trong phòng kinh doanh) và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán; bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu từ phòng kế hoạch – kinh doanh để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích.

DOWNLOAD

Xem thêm: ==> Bảng giá viết thuê báo cáo thực tập 

Lời kết: Trên đây Thuctaptotnghiep đã chọn lọc cho các bạn Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp từ những bài đạt điểm cao, được đánh giá tốt trong quá trình làm bài. Hy vọng với bài viết này có thể giúp cho các bạn có thêm tài liệu tham khảo để hoàn thành thật tốt bài luận của mình. Ngoài ra, trong quá trình làm bài các bạn gặp khó khăn trong vấn đề thiếu tài liệu hoặc không có thời gian viết bài luận cần thuê người viết, các bạn liên hệ qua zalo: 0934.536.149 để được hỗ trợ làm tốt bài luận của mình nhé.

Chúc các bạn hoàn thành thật tốt bài báo cáo thực tập của mình!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *