Thực trạng kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Kế Toán
Rate this post

Dưới đây là Thực trạng kế toán công nợ trong doanh nghiệp mà Thuctaptotnghiep đã chọn lọc từ những bài điểm cao gửi đến các bạn tham khảo. Hy vọng với bài viết này có thể giúp các bạn có thêm tư liệu để làm bài BCTT của mình tốt hơn. Ngoài ra, còn có nhiều mẫu báo cáo của những đề tài khác và bài mẫu được chia sẻ miễn phí, các bạn sinh viên có thể tìm kiếm, tham khảo trong các chuyên mục để tài về tham khảo nhé! Chúc các bạn làm tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình nhé!

Lưu ý: Trong quá trình làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, nếu các bạn gặp khó khăn về đề tài hay chưa có công ty thực tập các bạn có thể liên hệ với dịch vụ làm báo cáo thực tập trọn gói qua:

SĐT  / Zalo: https://zalo.me/0934536149


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ

Quá trình hình thành:

Công ty TNHH Đoàn Ngô là một doanh nghiệp thương mại, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3202000059 ngày 9 tháng 6 năm 2000 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Đà Nẵng cấp, và chính thức đi vào hoạt động ngày 15 tháng 6 năm 2000.

Công ty TNHH Đoàn Ngô đặt trụ sở chính tại 386/25B Nguyễn Tri Phương – Thành Phố Đà Nẵng, công ty có tên giao dịch là Dano Company  Limited ,viết tắt là DANO CO.LTD. Hoạt động kinh doanh của Công ty thực hiện trong khuôn khổ của pháp luật. (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

 Quá trình phát triển:

Kể tự khi thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay, công ty đã triển khai được mạng lưới tiêu thụ trên khắp thị trường Miền Trung. Doanh số tiêu thụ hàng năm của công ty  ngày càng tăng. Công ty đang duy trì, mở rộng và  từng bước tạo vị trí mình trên thị trường. Điều đó cũng nhờ vào sự nỗ lực cố gắng toàn thể công ty. Hàng hóa của công ty đa dạng, chính điều này đã tạo được sức mạnh cạnh tranh trong môi trường kinh doanh đang biến động của cơ chế thị trường, đưa hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển.

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.

Nội dung hoạt động kinh doanh của công ty:

Công ty TNHH Đoàn Ngô đi vào hoạt động với chức năng là cung cấp các thiết bị văn phòng và các loại  văn phòng phẩm cho các Công ty khác.

Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty:

Hoạt động thương mại chiếm tỷ trọng lớn và mang lại doanh số chủ yếu cho Công ty là các mặt hàng cụ thể:

  • – Các loại mực dùng cho máy in văn phòng.
  • – Các loại giấy liên tục dùng cho Ngân hàng, các Trung Tâm Bưu Chính.
  • – Các loại giấy in và giấy photo văn bản.
  • – Các loại máy in, máy fax phục vụ cho công tác văn phòng.
  • – Các loại máy tính tiền dùng cho các nhà hàng, khách sạn.

Đặc điểm nguồn hàng của công ty:

Mặt hàng chủ yếu là các loại máy in, máy fax, mực, các loại giấy in dùng cho văn phòng và các mặt hàng này được cung cấp từ các Công ty ở Thành Phố Hồ Chí Minh:

  • – Công ty TNHH Nam Thanh
  • – Công Ty TNHH Minh Hoàng
  • – Công ty TNHH Nam Nhật Tiên
  • – DNTN Hoà Bình
  • – Công Ty TNHH Điện Thoại Việt Nam
  • – Công ty TNHH Thiết Bị Văn Phòng Sao Nam
  • – Công ty TNHH Giấy Vi Tính Liên Sơn (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)
  • – Công ty TNHH Giấy Vi Tính Nguyên Xương Thịnh
  • – Công ty TNHH Lý Phú Vinh.

Đặc điểm mạng lưới kinh doanh:

Công ty TNHH Đoàn Ngô hoạt động kinh doanh trên khắp thị trường Miền Trung, hàng hoá tiêu thụ nhanh bởi nhiều chủng loại mặt hàng, đáp ứng nhu cầu cần thiết trong công tác văn phòng ở các Công ty.

Hàng hoá của công ty được bán ở thị trường Miền Trung, không có xuất khẩu.

DOWNLOAD

Xem thêm: 16 Mẫu lời mở đầu ngành kế toán

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

CÔNG TY TNHH MTV BÊ TÔNG TICCO

Kế toán các khoản phải thu

– Nợ phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ thanh toán với doanh nghiệp về sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, … (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

– Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc, hoặc đã thu qua ngân hàng).

– Hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ: nợ trong hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

Kế toán các khoản tạm ứng.

Công ty TNHH MTV BÊTÔNG TICCO sử dụng TK 141 –  Tạm ứng để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản ứng trước tiền để mua nguyên vật liệu, đi công tác, ứng trước tiền nhân công, vận chuyển cọc ống cho việc giao hàng… và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

  • Chứng từ sử dụng:

– Giấy đề nghị tạm ứng: Dùng làm căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng.

– Giấy thanh toán tạm ứng: là bảng kê khai thác các khoản đã tạm ứng và hoàn tạm ứng.

– Các chứng từ gốc chứng minh số tiền tạm ứng đã chi: Hóa đơn GTGT (Liên 2), Phiếu thu, Phiếu thanh toán…

– Sổ chi tiết tài khoản 141

– Sổ cái tài khoản 141.

  • Trình tự luân chuyển chứng từ:
  • Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền nhận tạm ứng, sử dụng theo đúng mục đích, nội dung đã được phê duyệt, không chuyển tạm ứng cho người khác sử dụng.
  • Khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ các khoản tạm ứng có kèm theo chứng từ gốc. Nếu khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ hoặc trừ lương của người tạm ứng, số chi quá tạm ứng doanh nghiệp sẽ làm phiếu chi xuất quỹ để hoàn trả cho người nhận tạm ứng.
  • Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau.
  • Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng người nhận tạm ứng và thanh toán tạm ứng.
    1. Kế toán các khoản phải trả

    – Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải trả. Đối tượng phải trả người bán, người cung cấp, người nhận thầu về XDCB có quan hệ kinh tế chủ yếu đối với doanh nghiệp về bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu XDCB nhưng chưa nhận hàng hoá, lao vụ. (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

    – Không phản ánh các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay (tiền mặt, séc).

Xem thêm: Cơ sở lý luận kế toán công nợ trong doanh nghiệp

  •  – Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng chưa đến cuối tháng chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.Tỷ lệ Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn rất cao. Năm 2009 đạt 73,96%, năm 2010 đạt  tới 77,80% và năm 2011 đạt 76,36%. So sánh năm 2010 với năm 2009 thì tăng 3,84% và năm 2011 giảm 1,44% so năm 2010. Do năm 2011 Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và bổ sung thêm vốn tự có, điều này thể hiện việc mạnh dạn đầu tư của Công ty trong năm qua, mặt dù tình hình nền kinh tế cả nước gặp nhiều khó khăn.Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2011 thấp hơn so với năm 2010 dẫn đến tỷ suất tự tài trợ năm 2011 tăng hơn năm trước cho thấy Công ty đã tăng được tính tự chủ về tài chính ở mức an toàn.Tỷ số thanh toán Nợ hiện hành cho thấy khó khăn về mặt tài chính của công ty trong những năm đầu hoạt động. Năm 2009 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì công ty có 1,465 đồng để thanh toán. Năm 2010 giảm còn 1,112 đồng, năm 2011 tiếp tục giảm còn 1,049 đồng do các khoản nợ chiếm tỷ trọng lớn. So sánh giữa các năm thì năm 2010 giảm so với năm 2009 là 0,353 đồng, năm 2011 lại tiếp tục giảm 0,063 đồng… là do những năm gần đây công ty phải đối mặt với nhiều thách thức, đà tăng trưởng tiếp tục chậm lại nhưng lạm phát lại tăng cao, thâm hụt thương mại và ngân sách lớn, nợ công có xu hướng tăng. Năm 2011 công ty còn đầu tư mua mới trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải. Đồng thời cả 2 hệ số trên đều nhỏ hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán tại công ty vẫn chưa đảm bảo. Vì vậy công ty cần phải có những điều chỉnh thích hợp. (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)
    • Hệ số thanh toán nhanh của công ty trong ba năm 2009, 2010, 2011 rất thấp. Chỉ trong năm 2009 là 1,15 đồng lớn hơn 1, cứ 1 đồng Nợ ngắn hạn thì có 1,15 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo. Năm 2010 hệ số thanh toán giảm 0,27 đồng so năm 2009, năm 2011 hệ số thanh toán nhanh này lại giảm so năm 2010 là 0,26 đồng. Điều này là do xuất phát từ việc tăng khoản Nợ ngắn hạn và vốn bằng tiền giảm.
    • Hệ số khả năng thanh toán TSLĐ: Khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ có xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2010 cụ thể từ 0,083 đồng (năm 2009) còn 0,024 (năm 2010) giảm 0,059 đồng. Từ năm 2010 đến năm 2011 thì có xu hướng tăng từ 0,024 đồng (năm 2010) lên 0,031 (năm 2011) tăng 0,007 đồng. Qua đây cho thấy khả năng thanh toán vốn lưu động của công ty thấp.
    • Hệ số thanh toán tiền mặt: Phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu chi trả bằng tiền mặt đối với các Nợ ngắn hạn của công ty trong ba năm 2009, 2010, 2011 đều nhỏ hơn 1, đây là sự biến động không tốt. năm 2009 đạt 0,1 đồng, năm 2010 chỉ đạt 0,027 đồng, năm 2011 là 0,031 đồng. Hệ số thanh toán tiền mặt của công ty năm 2010 giảm 0,073 đồng so năm 2009, riêng năm 2011 so năm 2010 thì tăng 0,006 đồng.
    • Tỷ lệ các khoản phải thu/TSLĐ: Năm 2009 đạt 65,2% , năm 2010 đạt 75,4% và 60,8% ở năm 2011. Tỷ lệ các khoản phải thu/TSLĐ năm 2010 tăng so với năm 2009 là 10,2%, riêng đến năm 2011 thì giảm xuống 14,62% so với năm 2010.

DOWNLOAD

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI KIÊN CƯỜNG

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Kiên Cường là đơn vị hạch toán đọc lập, trụ sở chính của công ty đặt tạ xã quảng tâm, tp Thanh Hóa, tinht Thanh Hóa. Chức năng chính của công ty là cung cấp thiết bị và chuyển giao công nghệ cho các phòng, thí nghiêm, trung tâm nghiên cứu thuộc các viện nghiên cứu, trường đại, cao đẳng,…

Sau gần 7 năm hoạt động và phát triển công ty đã có một truyền thống rất tốt, đạt được nhiều thành tựu vẻ vang và đạt được nhiều thành tích cao .

Về mặt nhân lực, công ty đã có đội ngũ công nhân viên có trình độ cao với 45 người có trình độ cao học và đại học, 23 người có trình độ trung cấp cùng với một đội ngũ công nhân lành nghề. Vì vậy, công ty luôn đảm bảo uy tín của mình với các doanh nghiệp, có đủ năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản ly vững vàng trong cơ chế thị trường.

Ngành nghề kinh doanh

Trải qua 7 năm hoạt động, Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Kiên Cường tạo ra uy tín với không chỉ khách hàng ở Thanh Hóa mà còn cả các tỉnh miền Trung và miền Nam. Ngành nghề kinh doanh của công ty trong các lĩnh vực chủ yếu sau:

  • Buôn bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, tin học, điện lạnh, điện lạnh dân dụng,…
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì các sản phẩm Công ty kinh doanh,thương mại
  • Sản xuất, mua bán các thiết bị y tế, thiết bị giáo dục, thiết bị phòng thí nghiệm
  • Tư vấn du học, tư vấn đào tạo (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty

Là một công ty mới thành lập và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại là chủ yếu. Đặc biệt là ngành nhập khẩu máy móc và thiết bị nên chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều Luật Thuế như: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thuế Nhập khẩu, … Do vậy, công ty ban đầu mới thành lập đã gặp không ít khó khăn trong hoạt động kế toán và hoạt động kinh doanh. CÔNG TY CP XD VÀ TM KIÊN CƯỜNG đã xây dựng quan hệ với nhiều đối tác nhiều nhà cung cấp thiết bị trên thế giới trong lĩnh vực giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học về sinh hoc, hoá học, lý học, môi trường, nông nghiệp, y học… lựa chọn được những giải pháp tối ưu đưa nhanh trang thiết bị và công nghệ tiên tiến hịên đại và cung cấp kịp thời các thiết bị giáo dục và chuyển giao công nghệ cho các dự án phát triển và các đối tác trong nước

Xem thêm: Đề cương kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Phương thức bán hàng của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Kiên Cường là bán hàng qua kho. Sau khi công ty làm thủ tục Hải Quan tại Hải Phòng sẽ đem xe về nhập kho bàn giao cho công ty. Cũng có một số trường hợp công ty xuất bán thẳng cho khách hàng tại cảng sau  khi làm thủ tục Hải Quan.

– Lập phiếu Xuất- Nhập hàng hoá: Các cá nhân / bộ phận có nhu cầu đề nghị viết Phiếu Xuất – Nhập hàng hoá trình trưởng bộ phận kiểm tra và xét duyệt. Các đề nghị xuất nhập hàng hoá phải mô tả rõ số lượng, chủng loại hàng hoá. Đối với đề nghị xuất mượn hàng hoá với các lý do khác, phải ghi rõ thời gian hoàn trả.

– Trưởng bộ phận: Các trưởng phòng, Giám đốc bộ phận có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt nhu cầu thực tế của cá nhân hay bộ phận thuộc quyền quản lý của mình.

Trường hợp Trưởng bộ phận ký xét duyệt, Phiếu đề nghị sẽ được chuyển lên Ban Giám đốc ký duyệt.  Trường hợp đề nghị chưa hợp lý hoặc chưa cần thiết, người xét duyệt cần thông báo lại cho người đề nghị Xuất – Nhập hàng hoá.  Thẩm quyền phê duyệt là Ban Giám đốc. Cá nhân, phòng ban thực hiện đề xuất công việc khác khi có vấn đề phát sinh cần xin ý kiến của Ban Giám đốc hoặc trưởng bộ phận để xét duyệt và giải quyết.

– Ban lãnh đạo: Khi đề nghị được Ban Giám đốc ký duyệt, Phiếu đề nghị sẽ được chuyển đến phòng kế toán. Trường hợp phiếu đề nghị không được chấp nhận thì sẽ được chuyển lại cho người đề nghị.

– Kế toán: Bộ phận kế toán sau khi nhận được phiếu đề nghị thì lập các chứng từ kế toán cần thiết để Xuất – Nhập hàng hoá ở kho:  Nếu hàng hoá nhập kho: Căn cứ vào phiếu đề nghị nhập để lập phiếu nhập kho.  Nếu hàng hoá xuất (bán)  khỏi kho: Căn cứ vào công Nợ của khách (tức là hàng hoá  đã thu đủ số tiền theo quy định của công ty hay được chấp nhận thanh toán của Ngân hàng) Kế toán lập phiếu xuất kho và ký duyệt vào đề nghị xuất hàng hoá.

Nếu hàng hoá Xuất (với mục đích khác): Căn cứ vào ký duyệt của Giám Đốc, Kế toán chuyển chứng từ cho kho để thực hiện đề nghị xuất.  Tất cả các phiếu Xuất – Nhập hàng hoá, Kế toán có trách nhiệm trình Giám đốc ký duyệt (kèm theo đề nghị xuất nhập đã được ký duyệt). (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

– Kho công ty và bộ phận Kiểm tra chất lượng hàng hoá: Bộ phận kế toán có trách nhiệm bàn giao hàng hoá cùng phiếu đề nghị xuất nhập cho thủ kho. Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra cả về số lượng và chất lượng hàng hoá trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận vào phiếu xuất nhập kho. Thủ kho chỉ cho hàng hoá ra khỏi kho khi nhận được phiếu xuất kho của kế toán. Trong thời gian hàng hoá tại kho, thủ kho phối hợp với bộ phận kiểm tra chất lượng hàng hoá tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hoá theo tiến trình phù hợp.

– Các bộ phận lưu chứng từ: Sau khi hoàn thành các công việc, bộ phận kế toán và kho công ty có trách nhiệm lưu giữ chứng từ và quản lý hàng hoá theo quy định.  Phiếu đề nghị Xuất – Nhập hàng hoá, Phiếu Xuất – Nhập kho (liên 1, 3)  do bộ phận kế toán lưu theo phương pháp lưu giấy tờ. Thời gian lưu là 05 năm.  Phiếu đề nghị Xuất – Nhập hàng hoá, Phiếu Xuất – Nhập kho (liên 2) do thủ kho lưu theo phương pháp lưu giấy tờ. Thời gian lưu là 02 năm.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Về tổ chức quản lý, trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết và không thể thiếu được, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động của một doanh nghiệp. Để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, công ty đã chủ động sắp xếp lại nhân lực tạo ra một bộ máy quản lý tổ chức hoạt động trong công ty một cách gọn nhẹ, nâng cao hiệu quả kinh tế, đứng vững trong cơ chế thị trường

Nhiệm vụ từng phòng ban

   * Ban giám đốc: Là cấp lãnh đạo cao nhất trong DN, chỉ đạo mọi hoạt động của DN

 – Giám đốc – Chủ Doanh nghiệp: Nguyễn Bá Bắc. Giám đốc là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, có chức năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty. Điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công ty. Là người đại diện công ty ký kết các văn bản, hợp đồng đồng thời đưa ra các đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty.

– Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về trách nhiệm được phân công hoặc được ủy quyền.

Các trưởng bộ phận: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần công việc được phân công. (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

* Kế toán trưởng: có trách nhiệm nắm bắt tình hình kinh doanh của công ty, tổng hợp báo cáo kinh doanh theo kỳ cho Giám đốc, giúp Giám đốc ra quyết định về giá cả sản phẩm, cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả nhất.

 * Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự: chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị và xây dựng cơ bản, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách, công tác đời sống nhân viên, tạo mối quan hệ hoà đồng, đoàn kết giữa các nhân viên trong công ty. Đảm bảo công tác an ninh quốc phòng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở. Ngoài ra, trưởng bộ phận nhân sự còn tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức nhân sự thường kỳ cho Giám đốc.

* Trưởng phòng kinh doanh: Được Giám đốc phân công chịu trách nhiệm phối hợp điều hoà tổ chức sản xuất – kinh doanh, hướng dẫn, kiểm tra công việc kinh doanh. Từ đó đảm bảo công việc kinh doanh được vận hành tốt. Ngoài ra, một nhiệm vụ rất quan trọng của Trưởng phòng kinh doanh là nghiên cứu thị trường, tìm ra được các chiến lược kinh doanh mới và hiệu quả, phát triển kênh bán hàng, xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp hơn. Do công ty còn nhỏ nên đội chưa có phòng kế hoạch riêng chuyên trách, vì vậy phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty.

Nhân viên phòng kế toán:  đây là phòng rất quan trọng trong quá trình huy động vốn của công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chế dộ hạch toán của Nhà nước, có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính cho Giám đốc, cơ quan Thuế và các cơ quan chức năng. Từ đó, giúp Giám đốc nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Theo dõi công nợ, hạch toán đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chặt chẽ tài sản – nguồn vốn, theo dõi nhập – xuất – tồn của công ty. (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

Xem thêm: Kết luận toán công nợ trong doanh nghiệp

 – Nhân viên phòng Kinh doanh: có trách nhiệm tổ chức các hoạt động từ khảo sát thi trường, quảng cáo lập kế hoạch và tìm kiếm các hợp đồng cho toàn công ty. Bộ phận kinh doanh chuyên đảm nhiệm việc quảng cáo, lập kế hoạch kinh doanh và tìm kiếm các hợp đồng trong phạm vi mình được phân công. Phòng kinh doanh còn phải nỗ lực tìm hiểu và phân tích nhu cầu của thị trường, phát triển các dịch vụ mới, cung cấp đầy đủ thông tin về thị trường, mở rộng thị trường. Từ đó, đặt ra kế hoạch nhập khẩu hàng gì, số lượng bao nhiêu. Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng trong chiến lược kinh doanh vì đặc thù của ngành nhập khẩu ô tô là tính đến thời gian đặt hàng bên nước ngoài đến khi nhận hàng là khá lâu. Mặt khác, nếu mà để hàng tồn kho lâu thì vốn sẽ bị ứ đọng lâu, gây tổn thấy vê tài chính là rất lớn. Chính vì vậy, phòng kinh doanh luôn yêu cầu xây dựng kế hoạch kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn phải chính xác, kịp thời và hiệu quả cao.

Nhân viên phòng hành chính – nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với sự phát triển của công ty. Quản lý hồ sơ, lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục và chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu,… Phòng nhân sự còn có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc việc đề bạt, phân công cán bộ lãnh đạo quản lý ( Phó Giám đốc, trưởng bộ phận..) của công ty và các đơn vị trực thuộc. Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho toàn công ty. Phòng hành chính – nhân sự còn có nhiệm vụ quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính, thực hiện công tác lưu giữ các tài liệu cho công ty. Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt thường kỳ hay bất thường. Tham gia bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, chữa cháy của công ty và các đơn vị trực thuộc khác.

* Phòng kỹ thuật: Bộ phận công nghệ có trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng hoá khi nhập kho hay xuất kho hàng, đảm bảo đúng tiêu chuẩn như trong hợp đồng với khách hàng. Tổ chức các chương trình bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa lớn các thiết bị, máy móc trong công ty. Ngoài ra, bộ phận kỹ thuật còn có một trách nhiệm nữa là quản lý trang Web của công ty, đảm bảo sự truy cập của các khách hàng kho vào trang Web được thông suốt và nhanh chóng dễ dàng tìm kiếm được thông tin cần thiết. (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

 * Phòng Xuất – Nhập khẩu: có trách nhiệm đảm làm thủ tục Hải Quan và đưa xe từ Cảng Hải Phòng về bàn giao lại cho công ty ( cụ thể là phòng kinh doanh tiếp nhận xe).

Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán nhằm thích ứng với hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời tận dụng tốt chức năng đội ngũ bộ máy kế toán đảm bảo thông tin nhanh gọn, chính xác và kịp thời. Bộ phận kế toán hạch toán độc lập, lập báo cáo tài chính để biết được kết quả kinh doanh trong mỗi quý, mỗi năm tài chính của công ty, đồng thời lập tờ khai thuế nộp cho chi cục thuế nộp cho chi cục thuế để làm nhiệm vụ nộp thuế

Phòng kế toán: gồm 5 người được kế toán trưởng giao phụ trách các phần hành cụ thể.

Kế toán trưởng: Là người phụ trách phòng kế toán của DN, giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện hoàn thanh công tác tổ chức kế toán theo đúng chế độ pháp lệnh kế toán hiện hành. Đồng thời có nhiệm vụ quản lý và điều hành phòng kế toán hoạt động theo chức năng chuyên môn,.

– Kế toán vốn bằng tiền: thực hiện kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay Ngân hàng; thực hiện thanh toán tạm ứng, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các thanh toán khác; lưu trữ chứng từ thu chi và sổ phụ Ngân hàng

– Kế toán thanh toán – tín dụng: kiểm tra, theo dõi, làm thủ tục thanh toán với Ngân hàng toàn bộ chứng từ xuất nhập khẩu, giải quyết điều chỉnh khiếu nại, bồi thường; làm thủ tục vay –  hoàn vốn kinh doanh; xây dựng tỷ giá hạch toán hàng quý. (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

– Kế toán chi phí: trích lập tiền lương và các khoản trích theo lương; hạch toán chi phí tách theo dõi từng phòng; lên báo cáo chi phí chi tiết tháng, quý, năm.

– Kế toán TSCĐ, CCDC: hạch toán tăng, giảm TSCĐ, CCDC; hạch toán khấu hao tăng, giảm TSCĐ, CCDC; hạch toán khấu hao hàng tháng; phân bổ CCDC; kiểm kê tài sản và công cụ định kỳ theo quy định của nhà nước.

– Thủ quỹ: quản lý và thu chi quỹ tiền mặt hàng ngày; hàng tháng lập báo cáo kiểm kê quỹ; theo dõi kho mẫu, kho hành chính.

– Kế toán mua hàng: theo dõi hạch toán kế toán mua hàng và công nợ phải trả cho người bán trong nước và ngoài nước; lưu hợp đồng, bộ chứng từ, hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho; báo cáo công nợ phải thu theo định kỳ.

– Kế toán kho hàng: theo dõi toán hàng nhập xuất tồn; lưu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; hàng tháng lên báo cáo tồn kho, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, cung cấp giá vốn hàng bán đã tiêu thụ cho bộ phận bán hàng; thực hiện công tác kiểm kê và lập báo cáo kiểm kê theo quy định của Nhà nước.

– Kế toán thuế:theo dõi hạch toán các khoản thuế và làm thủ tục nộp thuế hàng nhập khẩu; lập báo cáo thuế và làm thủ tục hoàn thuế

Việc bố trí cán bộ và phân định công việc trong bộ máy kế toán là tương đối phù hợp với khối lượng công việc và đáp ứng yêu cầu của quản lý đặt ra. Đội ngũ cán bộ kế toán của công ty có trình độ nghiệp vụ thành thạo, có trách nhiệm trong công tác. Công ty thường xuyên tạo điều kiện tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán đều sử dụng thành thạo máy vi tính, điều này giúp họ nâng cao hiệu quả trong công việc và đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời và chính xác (Thực trạng báo cáo thực tập kế toán công nợ trong doanh nghiệp)

DOWNLOAD

Xem thêm: ==> Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập 

Xem thêm: Kho 999+ báo cáo thực tập quản trị nguồn nhân lực

Lời kết: Trên đây là Thực trạng kế toán công nợ trong doanh nghiệp mà Thuctaptotnghiep đã chọn lọc từ những bài điểm cao gửi đến các bạn tham khảo. Hy vọng với bài viết này có thể giúp các bạn có thêm tư liệu để làm bài BCTT của mình tốt hơn. Ngoài ra, nếu thời gian viết bài quá gấp cần người viết thuê hay các bạn đang thiếu tài liệu để làm bài thì có thể liên hệ qua zalo: 0934.536149. Chúc các bạn làm tốt bài báo cáo thực tập của mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.